- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bản án sơ thẩm"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H H H HUẬ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án s : 89/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28 - 12 - 2022 V/v tranh chấp về thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và cấp dƣỡng nuôi con |
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ G HÒA XÃ HỘI CHỦ GHĨA VIỆ NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN H H H HUẬ AN, Ỉ H BÌ H DƯƠ G
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Ngọc Kiệt.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Ngọc Phƣơng;
2. Bà Lê Thị Thiện.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Tấn – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân th nh ph Thuận An tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thanh Thuỷ – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 23 và 28 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý s 384/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp về thay đổi ngƣời trực nuôi con sau khi ly hôn và cấp dƣỡng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử s 80/2022/QĐST - HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; hộ khẩu thƣờng trú: Thôn Phú Cƣờng, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phƣớc.
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1996; địa chỉ: Tà Suôl, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu hoặc bà Huỳnh Châu P, sinh năm 1998; địa chỉ: Phi Kinh, phƣờng V, thành ph R, tỉnh Kiên Giang – là ngƣời đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 07/3/2022).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1980; hộ khẩu thƣờng trú: S 61/1/14 khu ph Đ, phƣờng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Ngƣời làm chứng:
1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1954;
2. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1958;
3. Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 2001.
Cùng địa chỉ: S 61/1/14 khu ph Đ, phƣờng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng.
Tại phiên toà có mặt bà P, bà H (vắng mặt khi tuyên án). Ông H, ông H, bà Đ vắng mặt và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
ỘI DU G VỤ Á :
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên toà người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn H ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự s 33/2015/QĐST-HNGĐ ngày 26/01/2015 của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An (nay là thành ph Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng. Theo quyết định, bà H và ông H thỏa thuận giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 18/9/2001 và Nguyễn Văn Thành T, sinh ngày 19/02/2007 cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Về cấp dƣỡng nuôi con, bà Nguyễn Thị H cấp dƣỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng/con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, ông H không trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung mà ông H gửi cho cha, mẹ của ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Hiện nay, cha mẹ của ông H đã lớn tuổi không đảm bảo cho việc chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục cháu Nguyễn Văn Thành T; đồng thời, trong thời gian cha, mẹ ông H nuôi dƣỡng cháu T đã nhiều lần la mắn, không chăm lo cho việc học tập của cháu T và không quan tâm đến sức khoẻ của cháu T.
Hiện nay, bà H có công việc và thu nhập ổn định nên có đủ điều kiện về vật chất, thời gian để trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng cháu Nguyễn Văn Thành T và cháu Trung cũng có nguyện vọng s ng chung với bà H.
Do đó, để đảm bảo cho cháu Nguyễn Văn Thành T có môi trƣờng s ng và điều kiện học tập nên bà Nguyễn Thị H yêu cầu Toà án giải quyết các vấn đề sau: Yêu cầu giao con chung tên Nguyễn Văn Thành T, sinh ngày 19/02/2007 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục.
Đ i với con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 18/9/2001 đã trƣởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà H không yêu cầu ông Nguyễn Văn H cấp dƣỡng nuôi con chung.
- Theo đơn đề nghị, biên bản lấy lời khai đề ngày 03/8/2022 và đơn phản t đề ngày 06/8/2022, bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày: Trƣớc đây do bà H bỏ đi chung s ng với ngƣời khác nên vào năm 2015 giữa ông H và bà H ly hôn. Hiện nay, bà H đang thuê nhà để ở và đã lập gia đình mới. Trong thời gian qua bà H lôi kéo, dụ dỗ tác động cháu T làm cho cháu T sao nhãn và ảnh hƣởng trong học tập (từ học khá xu ng học yếu kém); bà H không thực hiện việc cấp dƣỡng nuôi con thƣờng xuyên và bôi nhọ, hạ thấp danh dự uy tín của ông H, gia đình ông H. Ông H là kỹ sƣ điện có mức thu nhập ổn định 20.000.000 đồng/tháng, có nhà riêng ở và cho thuê 23.000.000 đồng/tháng; ông H chƣa lập gia đình mới và từ chỗ nhà của cha, mẹ ông H đến trƣờng học của cháu T gần nhau nên thuận lợi cho việc học tập của cháu T. Việc bà H cho rằng có đất, mua bảo hiểm và thu nhập ổn định là không đúng sự thật. Do đó, ông H không đồng ý đ i với yêu cầu khởi kiện của bà H.
Ông H yêu cầu phản t : Yêu cầu thay đổi mức cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Văn Thành T, buộc bà H cấp dƣỡng nuôi cháu T 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Ngoài ra, ông H do điều kiện công việc nên không thể tham gia t tụng nên ông H đề nghị giải quyết vắng mặt trong su t quá trình Toà án giải quyết.
- Theo biên bản lấy lời khai đề ngày 21/7/2022, ngƣời làm chứng ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Đ th ng nhất trình bày: Ông H và bà Đ là cha mẹ của ông Nguyễn Văn H. Sau khi ông H và bà H ly hôn, bà Đ, ông H, ông H cùng nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 18/9/2001 và Nguyễn Văn Thành T, sinh ngày 19/02/2007 và ở chung nhà với vợ chồng ông H, bà Đ vì nhà rộng rãi, thoáng mát và thuận tiện cho việc học tập của các cháu. Trong thời gian s ng chung với bà Đ và ông H thì 02 cháu Nguyễn Thị Ngọc H và Nguyễn Văn Thành T đƣợc chăm sóc t t, học tập đầy đủ. Do điều kiện sức khoẻ và công việc nên yêu cầu Toà án giải quyết vắng mặt trong su t quá trình t tụng.
- Theo bản tự khai, quá trình t tụng và tại phiên toà, ngƣời làm chứng Nguyễn Thị Ngọc H trình bày: Bà H là chị ruột của Nguyễn Văn Thành T. Thời gian H và T s ng chung với ông, bà nội thì không đƣợc thoải mái, mu n xin tiền ông, bà đi học ở những nơi có điều kiện hơn cũng không dám, đôi lúc ông, bà cũng đánh đập. Ông, bà nội thƣờng gây khó khăn khi mẹ đến thăm nên hai chị em phải đi nơi khác mới có thể gặp mẹ và cũng không quan tâm, lo lắng đến sức khoẻ của Nguyễn Văn Thành T. Do đó, kính mong Hội đồng xét xử giải quyết cho em Nguyễn Văn Thành T đƣợc về ở với mẹ để đƣợc chăm sóc.
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục đƣợc pháp luật quy định tại Bộ luật T tụng dân sự. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật t tụng.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc Hội đồng xét xử xem xét, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà H và không chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản t của ông Nguyễn Văn H.
HẬ ĐỊ H CỦA ÒA Á :
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục t tụng
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị H khởi kiện đ i với ông Nguyễn Văn H, đồng thời ông H hiện đang cƣ trú tại khu ph Đ, phƣờng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng (theo thể hiện trong đơn phản t , biên bản lấy lời khai và đơn đề nghị của của ông Nguyễn Văn H) nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật T tụng dân sự.
[1.2]. Về quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Thị H yêu cầu ông Nguyễn Văn H giao con chung tên Nguyễn Văn Thành T, sinh ngày 19/02/2007 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục. Đồng thời, ông H yêu cầu phản t buộc bà H cấp dƣỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này là “Tranh chấp yêu cầu thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và tranh chấp về cấp dƣỡng nuôi con” theo quy định tại Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự.
[1.3]. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn H và ngƣời làm chứng bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Văn H có yêu cầu đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 229 Bộ luật T tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông H, bà Đ, ông H.
[1.4]. Theo đơn phản t đề ngày 06/8/2022 của ông Nguyễn Văn H yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị H cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Văn Thành T 5.000.000 đồng/tháng, kể từ ngày 01/8/2022 cho đến khi đủ 18 tuổi và buộc bà Nguyễn Thị H thanh toán cho ông H s tiền cấp dƣỡng nuôi con Nguyễn Văn Thành T chƣa cấp dƣỡng từ đầu năm 2019 với s tiền 36.000.000 đồng. Trong quá trình giải quyết, Toà án đã ban hành Thông báo s 09/TB-TA ngày 08/8/2022 thông báo kết quả xem xét đơn yêu cầu phản t của ông H. Theo đó, Toà án không thụ lý yêu cầu buộc bà H trả s tiền 36.000.000 đồng cấp dƣỡng nuôi con chƣa đóng nên Hội đồng xét xử chỉ xem xét yêu cầu phản t yêu cầu thay đổi mức cấp dƣỡng nuôi con chung.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1]. Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự s 33/2015/QĐST-HNGĐ ngày 26/01/2015 của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An (nay là thành ph Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng thể hiện trong thời gian chung s ng vợ chồng giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 18/9/2001 và Nguyễn Văn Thành T, sinh ngày 19/02/2007. Khi ly hôn, giao 02 con chung cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và bà Nguyễn Thị H cấp dƣỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng/con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[2.2]. Do cháu Nguyễn Văn Thành T đã trên 07 tuổi nên trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã làm việc với cháu T theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Qua làm việc, cháu T xác định có nguyện vọng s ng với bà H; đồng thời hiện nay cháu Nguyễn Văn Thành T đã và đang s ng cùng với bà Nguyễn Thị H. Ngoài ra, tại phiên toà cháu Nguyễn Văn Thành T xác định trong thời gian s ng chung với ông, bà nội thì thƣờng xuyên bị chửi mắng và cũng bị đánh đập nên tinh thần bị ức chế; ông Nguyễn Văn H ít khi có ở nhà nên việc chăm sóc, nuôi dƣỡng chỉ do ông, bà nội thực hiện. Trong quá trình chăm sóc, nuôi dƣỡng đôi lúc ông, bà nội không chú tâm vào tình trạng sức khoẻ cũng nhƣ tinh thần của cháu T. Hiện nay cháu T đang s ng với bà H nên đề nghị Hội đồng xét xử cho cháu T s ng chung với bà Nguyễn Thị H. Do đó, để cháu Nguyễn Văn Thành T có môi trƣờng s ng và tinh thần ổn định, nhất là cháu T đang trong độ tuổi có sự phát triển trong tâm, sinh lý; đồng thời cũng theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Văn Thành T nên Hội đồng xét xử giao con chung tên Nguyễn Văn Thành T, sinh ngày 19/02/2007 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng.
Đ i với con chung Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 18/9/2001 đã trƣởng thành và các đƣơng sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông H cấp dƣỡng nuôi con.
[2.3]. Do yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H đƣợc chấp nhận, giao con chung tên Nguyễn Văn Thành T, sinh ngày 19/02/2007 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng nên ông Nguyễn Văn H yêu cầu bà H cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Văn Thành T 5.000.000 đồng/tháng là không có cơ sở chấp nhận.
Trƣờng hợp sau này, các đƣơng sự có tranh chấp về ngƣời trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung cũng nhƣ mức cấp dƣỡng nuôi con thì có thể yêu cầu Toà án giải quyết bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật.
[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp pháp luật.
[4] Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ông Nguyễn Văn Hiếu đƣợc miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊ H:
- Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 229, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật T tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H đ i với ông Nguyễn Văn H về việc tranh chấp thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Giao con chung của bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn H tên Nguyễn Văn Thành T, sinh ngày 19/02/2007 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H về việc không yêu cầu ông Nguyễn Văn H cấp dƣỡng nuôi con.
Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
2. Không chấp nhận yêu cầu phản t của ông Nguyễn Văn H về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị H cấp dƣỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng.
3. Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu s 0002431 ngày 06/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Ông Nguyễn Văn H đƣợc miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
M. HỘI ĐỒ G XÉ XỬ SƠ HẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành ph Thuận An; - Chi cục THADS thành ph Thuận An; - Chánh án (để báo cáo); - Đƣơng sự; | HẨM HÁ - CHỦ ỌA HIÊ ÒA Huỳnh gọc Kiệt |