- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T-Nguyễn Thành L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2025/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 19 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1996;
Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố T, phường BS, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Chỗ ở hiện nay: Xóm KN, xã PX, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường BS, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.1.Về con chung: Chị T, anh L đều xác định trong quá trình chung sống anh chị có hai con chung là: Nguyễn Thị LA, sinh ngày 01/5/2017, Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 21/11/2018.
2.2. Chị T, anh L thống nhất thoả thuận: Giao cho chị Vũ Thị Tg trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là: Nguyễn Thị LA, sinh ngày 01/5/2017. Giao cho anh Nguyễn Thành L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là: Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 21/11/2018 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh L thống nhất thoả thuận: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T, anh L cho đến khi anh, chị có yêu cầu.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.4. Về tài sản chung; nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị T, anh L đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung: Không có.
2.5. Về án phí: Chị T, anh L thống nhất thoả thuận: Chị T chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên tại Biên lai thu số 0001602 ngày 06/5/2025. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Phổ Yên; - THADS thành phố Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND phường BS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Hà Thị Thu Thủy |