vanban.org

Bản án 89/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các i u , , , , , ,

u t Hôn nhân và gia đình năm Bộ lu t T tụng dân s năm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 15 – An Giang, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn ông Trần Văn P và bị đơn bà Nguyễn…"
  • Tòa quyết gì? Căn c các i u , , , , , ,
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 89/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24-12-2025
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – AN GIANG, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Chí Bình.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thùy Trang;

2. Ông Nguyễn Văn Nguyên.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Huynh, là Thư ký Tòa án nhân

dân khu vực 15 – An Giang, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 – An Giang, tỉnh An

Giang tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Thanh T - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 15 – An

Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:

170/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “tranh chấp hôn

nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra

xét xử số 151/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, giữa các

đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1990; địa chỉ: tổ A, khóm L,

phường L, tỉnh An Giang; có mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1988; địa chỉ: khóm L, phường

L, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ

án, nguyên đơn ông Trần Văn P trình bày, qua thời gian tự tìm hiểu, ông P và bà

Nguyễn Thị Ngọc N kết hôn vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân

dân phường L, thị xã T (nay là phường L), tỉnh An Giang, vào ngày 15/01/2010.

Trong thời gian chung sống, v ch ng có sinh đư c 02 con chung tên Trần Thị Ngọc N1, sinh ngày 17/8/2009 và Trần Thị Ngọc N2, sinh ngày 20/11/2016. V ch ng sống hạnh phúc đến khoảng năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đ ng quan điểm sống, bà N thường bỏ nhà đi vô cớ. V ch ng không còn sống chung từ khoảng năm 2022 cho đến nay.

Do tình cảm v ch ng không còn nên ông P yêu cầu đư c ly hôn với bà

N; yêu cầu đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Thị Ngọc N1 và Trần Thị Ngọc N2, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi dạy 02 con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, n chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu

cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 08/HT, quyển số I/2010, ngày 15/01/2010 do Ủy ban nhân dân phường L, thị xã T (nay là phường L), tỉnh An Giang cho ông Trần Văn P và bà Nguyễn Thị Ngọc N (bản chính); Giấy khai sinh số 52/2010, ngày 03/3/2010 do Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân phường L, thị xã T cấp đối với Trần Thị Ngọc N1 (bản sao); bản sao Trích lục khai sinh số 305/TLKS-BS, ngày 29/11/2016 do Ủy ban nhân dân phường L, thị xã T cấp đối với Trần Thị Ngọc N2 (đăng ký số 284, ngày 29/11/2016).

- Theo lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà

Nguyễn Thị Ngọc N trình bày, thống nhất với kiến của ông P về điều kiện tiến tới hôn nhân, thời điểm kết hôn, việc đăng ký kết hôn, về con chung, thời gian và nguyên nhân mâu thuẫn. Nay bà N chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông P; chấp nhận để ông P tiếp tục nuôi dạy 02 con chung, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, n chung.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn

chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn

đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nhưng có gửi văn bản trình bày ý kiến và có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, ông P và bà N kết hôn, có

đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. V ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm sống, bà N thường bỏ nhà đi vô cớ. Do tình cảm v ch ng không còn nên ông P yêu cầu ly hôn với bà N. Bà N đ ng ý ly hôn theo yêu cầu của ông P. Từ đó có cơ sở xác định, mâu thuẫn v ch ng đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục

đích của hôn nhân không đạt đư c. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử công nhận

thuận tình ly hôn giữa ông P với bà N.

Về con chung, đề nghị giao cháu N1, cháu N2 cho ông P tiếp tục chăm

sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, do ông P không yêu cầu cấp dưỡng

nuôi con chung nên đề nghị Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết. Về tài sản

chung, n chung, do đương sự không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không đề

cập giải quyết. Về án phí, ông P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 19, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn

nhân và gia đình; các Điều 147, 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp

nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông P về việc ly hôn và con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Ông Trần Văn P khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc N.

Đ ng thời, bà N cư trú trên địa bàn phường L, tỉnh An Giang. Xét đây là tranh

chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân

khu vực 15 – An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều

35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Nguyễn Thị Ngọc N vắng mặt tại phiên tòa và có yêu cầu Tòa án xét

xử vắng mặt. Cho nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N theo quy

định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Ông P và bà N tự nguyện kết hôn vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn

theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà N là h p

pháp, đư c pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Ông P, ông P cùng xác định, v ch ng chung sống hạnh phúc đến năm

2022 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đ ng quan điểm sống.

V ch ng không còn sống chung từ khoảng năm 2022 – 2023 cho đến nay. Do

tình cảm v ch ng không còn nên ông P, bà N thống nhất ly hôn.

Xét thấy, sự thống nhất thuận tình ly hôn của ông P, bà N phù h p với

quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên đư c Hội đ ng

xét xử chấp nhận.

Về con chung: Ông P, bà N cùng xác định, trong thời gian chung

sống, v ch ng có sinh 02 con chung tên Trần Thị Ngọc N1, sinh ngày

17/8/2009 và Trần Thị Ngọc N2, sinh ngày 20/11/2016. Ông P, bà N thống nhất

ông P đư c trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung; bà N không phải cấp dưỡng

nuôi con.

Xét thấy, sự tự nguyện thỏa thuận của ông P, bà N về người trực tiếp nuôi

các con chung phù h p với nguyện vọng của cháu N1, cháu N2 tại biên bản ghi ý kiến ngày 12/11/2025 do cán bộ Tòa án lập. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho các con chung, giúp các con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đ ng xét xử công nhận sự thỏa thuận của ông P, bà N về việc ông P đư c trực tiếp nuôi dưỡng cháu N1, cháu N2 theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, do ông P không yêu cầu bà N cấp dưỡng

nuôi dưỡng cháu N1, cháu N2 nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và n chung: Ông P, bà N xác định không yêu cầu

Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông P phải chịu án phí hôn nhân sơ

thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bà N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các i u , , , , , ,

u t Hôn nhân và gia đình năm

; các i u

,

,

Bộ lu t T tụng dân s năm

; khoản i u , đi m a khoản

i u Nghị quyết

BTV H ngày tháng năm

của y ban thường vụ u c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn P và bà Nguyễn Thị

Ngọc N.

Giấy chứng nhận kết hôn số 08/HT, quyển số I/2010, ngày 15/01/2010 do

Ủy ban nhân dân phường L, thị xã T (nay là phường L), tỉnh An Giang cấp cho ông Trần Văn P và bà Nguyễn Thị Ngọc N không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung:

Ông Trần Văn P đư c trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Thị

Ngọc N1, sinh ngày 17/8/2009 và Trần Thị Ngọc N2, sinh ngày 20/11/2016. Bà Nguyễn Thị Ngọc N không phải cấp dưỡng nuôi dạy

con chung.

Ông Trần Văn P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản

trở bà Nguyễn Thị Ngọc N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về án phí sơ thẩm:

Ông Trần Văn P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm .

ba trăm

nghìn) đồng nhưng đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí .

ba trăm nghìn)

đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004447 do

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 – An Giang cấp ngày 15 tháng 10 năm

2025; ông Trần Văn P đã nộp đủ án phí.

Bà Nguyễn Thị Ngọc N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Trần Văn P có quyền

kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.

Riêng thời hạn kháng cáo của bà Nguyễn Thị Ngọc N đư c tính là 15

ngày kể từ ngày bản án đư c giao hoặc đư c niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại i u

u t Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành

án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t

nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u ,

và 9 u t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy

định tại i u

u t thi hành án dân s .

Cỡ chữ