- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L về việc yêu cầu ông Nguyễn Thành H cấp dưỡng nuôi con.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 89/2023/HNGĐ-ST Ngày: 31-5-2023 Về việc tranh chấp về cấp dưỡng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Đẳng
Ông Trịnh Thanh Trần
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mẵn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 101/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp về cấp dưỡng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1994 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp 1, xã N P, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành H, sinh năm: 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã Khánh H, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:
Bà và ông Nguyễn Thành H chung sống với nhau và đã có một đứa con tên Nguyễn Thảo V, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2018 nhưng thời gian chung sống giữa bà và ông H xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn nên bà đã nộp đơn khởi kiện ly hôn với ông Nguyễn Thành H. Ngày 09 tháng 12 năm 2022 Tòa án Nhân dân huyện U Minh ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 229/2022/QĐST-HNGĐ, theo quyết định thì bà là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thảo V và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Vì hiện nay chi phí ăn học của con bà phát sinh nhiều, bà có thu nhập nhưng bà muốn ông Nguyễn Thành H thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ làm cha nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Thành H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thảo V mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Thành H đúng theo quy định pháp luật nhưng ông H không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Nguyễn Thị L yêu cầu ông Nguyễn Thành H cấp dưỡng nuôi con tranh chấp được xác định là tranh chấp về cấp dưỡng thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 5 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Lài có đơn xin vắng mặt, ông H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Lài, ông H theo quy định.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng.
Bà Nguyễn Thị L yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Thành H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thảo V mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Xét thấy, bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Thành H có một con chung tên Nguyễn Thảo V, sinh ngày 27/10/2018 hiện do bà Lài nuôi con. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 229/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau thể hiện bà Lài và ông H thỏa thuận giao con chung cho bà Lài tiếp tục nuôi dưỡng, bà Lài không yêu cầu cấp dưỡng. Tuy nhiên, bà Lài cho rằng vì hiện nay chi phí học hành của con phát sinh nên bà yêu cầu ông H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông H nhưng ông H không có ý kiến gì đối với việc bà Lài yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình quy định “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Căn cứ vào điều luật đã viện dẫn Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của bà Lài. Buộc ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thảo V mỗi tháng 1.000.000 đồng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Về án phí sơ thẩm: Ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 300.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị L thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 110; 116; 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 14; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L về việc yêu cầu ông Nguyễn Thành H cấp dưỡng nuôi con.
Buộc ông Nguyễn Thành H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thảo V, sinh ngày 27/10/2018 mỗi tháng 1.000.000 đồng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Đối với khoản tiền phải cấp dưỡng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Thành H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi |