vanban.org

Bản án 89/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho chị Quàng Thi ̣ Q được ly hôn anh Lò Văn N.

Về con chung: Giao cho chị Quàng Thi ̣ Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Viê ̣t Đ, sinh ngày 01/10/2006 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Lò Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Quàng Thi ̣ Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 89 ngày 18/9/2023 giữa chị Quàng Thị Q và anh Lò Văn N"
  • Tòa quyết gì? Xử cho chị Quàng Thi ̣ Q được ly hôn anh Lò Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2023/HNGĐ-ST
Ngày 18-9-2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Bà Trần Thi ̣ Thúy. 2 – Bà Quàng Thi ̣ Hỏa.

- Thư ký phiên toà: Ông Đào Ngo ̣c Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 18 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 126/2023/TLST–HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 143/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Quàng Thi ̣ Q, sinh năm 1981. Đi ̣a chi: Bả

̉n TM, xã MB, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Cỏ

́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t.

2. Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1980. Đi ̣a chi: Bả

̉n TM, xa MB, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Vẳ

́ng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Quàng Thi ̣ Q trình bày:

Chị và anh Lò Văn N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 25/10/2001 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa MB, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Lò Văn N chơi bờ i, nghiê ̣n ngâ ̣p, sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, chi ̣ đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh Ngoan không sử a chữa, từ đó vợ chồng anh chi ̣ không tim đượ̀

c tiếng nói chung. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Lò Văn N.

Về con chung: Có hai con là Lò Văn V, sinh ngày 18/5/2002 và Lò Viê ̣t Đ, sinh ngày 01/10/2006. Cháu Lò Văn V đa trưỡ

̉ ng thành nên không yêu cầu xem xét, giải quyết. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Lò Viê ̣t Đ, không yêu cầu anh Lò Văn N cấp dưỡng nuôi con cùng.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn anh Lò Văn N từ chối trinh bà

̀y.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Quàng Thi ̣ Q và anh Lò Văn N là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Quàng Thi ̣ Q.

Về con chung: Có hai con là Lò Văn V, sinh ngày 18/5/2002 và Lò Viê ̣t Đ, sinh ngày 01/10/2006.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho chị Quàng Thi ̣ Q được ly hôn anh Lò Văn N;

Về con chung: Giao cho chị Quàng Thi ̣ Q trực tiếp nuôi cháu Lò Viê ̣t Đ, sinh ngày 01/10/2006. Chi ̣ Quàng Thi ̣ Q không yêu cầu anh Lò Văn N phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Chị Quàng Thi ̣ Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng:

Chi ̣ Quàng Thi ̣ Q khở i kiê ̣n ly hôn anh Lò Văn N có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản TM, xã MB, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử

́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.

Nguyên đơn chi ̣ Quàng Thi ̣ Q đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đã nhâ ̣n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Lò Văn N sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Lò Văn N đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Quàng Thi ̣ Q và anh Lò Văn N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa MB, huyê ̣̃

n ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 25/10/2001, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ Q và anh N là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ Q và anh N: Sau khi kết hôn anh chi ̣ thườ ng xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Lò Văn N sử du ̣ng rượu bia, không chi ̣u làm ăn, hai vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cai vã

. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.̃

Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ Q và anh N sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 15/8/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ Q và anh N có mâu thuẫn do anh N không tu chi lá ̀m ăn, hay chơi bờ i, rượu chè, không quan tâm, chăm lo đến vợ con.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Quàng Thi ̣ Q và anh Lò Văn N đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Quàng Thi ̣ Q yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Quàng Thi ̣ Q được ly hôn anh Lò Văn N.

Về con chung: Có hai con là Lò Văn V, sinh ngày 18/5/2002 và Lò Viê ̣t Đ, sinh ngày 01/10/2006. Cháu Lò Văn V đa trưỡ

̉ ng thành nên không xem xét, giải quyết. Căn cứ theo nguyê ̣n vo ̣ng của cháu Lò Viê ̣t Đ và đề nghi ̣ của chi ̣ Quàng Thi ̣ Q, cần giao cho chị Quàng Thi ̣ Q trực tiếp nuôi cháu Lò Viê ̣t Đ. Anh Lò Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Quàng Thi ̣ Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho chị Quàng Thi ̣ Q được ly hôn anh Lò Văn N.

2. Về con chung:

Giao cho chị Quàng Thi ̣ Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Viê ̣t Đ, sinh ngày 01/10/2006 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Lò Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Quàng Thi ̣ Q.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Quàng Thi ̣ Q phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003371 ngày 11/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

Chị Quàng Thi ̣ Q, anh Lò Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Cỡ chữ