vanban.org

Bản án 89/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị P.

Buộc ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 phải có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị P số tiền 871.000.000 đông, trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bà Huỳnh Thị P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2023/DS-ST
Ngày: 29/5/2023
(V/v tranh chấp hơp đông góp hụi)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tư;

2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Đang – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Ngọc - Kiểm sát viên.

Vào các ngày 22 và 29 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 29/2023/TLST – DS ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hơp đông góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2023/QĐST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 68/2023/QĐST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1961. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tấn L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (có mặt).

2. Bị đơn:

2.1. Ông Trương Văn T (tên gọi khác: Trương Thanh T1), sinh năm 1974;

2.2. Bà Dương Thị Lệ P1, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang (cùng vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 03/02/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Huỳnh Thị P ủy quyền cho ông Lê Tấn L trình bày:

Bà Huỳnh Thị P có làm chủ thảo nhiều dây hụi, trong đó có vơ chông ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 tham gia. Sau khi hốt các dây hụi ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 không thực hiện nghĩa vụ đóng lại tiền hụi chết theo thỏa thuận. Hiện các dây hụi đã mãn, bà Huỳnh Thị P nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở nhưng ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 hứa hẹn nhiều lần không thực hiện nghĩa vụ góp hụi. Ngày 10/12/2022 âm lịch, ông T có ký vào biên nhận thừa nhận vơ chông còn nơ bà Huỳnh Thị P số tiền hụi 871.000.000 đông và xin trả dần mỗi tháng 20.000.000 đông tính từ ngày 10/12/2022 nhưng đến nay không thực hiện. Đến nay bà Huỳnh Thị P đã đòi tiền nhiều lần nhưng ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 tránh mặt, không trả.

Nay yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 liên đới trả cho bà Huỳnh Thị P số tiền 871.000.000 đông, trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hơp lệ nhưng ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị P.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đông xét xử và các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa là đúng thủ tục tố tụng. Về nội dung: Đề nghị Hội đông xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị P. Buộc các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ đươc đưa ra xem xét tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án Hội đông xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 đã đươc Tòa án triệu tập hơp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt lần thứ 02 không lý do nên Hội đông xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy bà Huỳnh Thị P khởi kiện yêu cầu ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 trả tiền góp hụi còn thiếu nên Hội đông xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hơp đông góp hụi” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Tại phiên tòa nguyên đơn bà Huỳnh Thị P giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 vắng mặt không lý do, Hội đông xét xử nhận định:

3.1. Giao dịch dân sự về việc tham gia góp hụi và nghĩa vụ trả tiền góp hụi giữa bà Huỳnh Thị P với ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 đươc lập thành văn bản ghi ngày 10/12/2022 thể hiện ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 còn nơ bà P 871.000.000 đông tiền góp hụi, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Hội đông xét xử có cơ sở xác định ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 còn nơ bà P tiền góp hụi là có thật.

3.2. Do ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận nên bà Huỳnh Thị P yêu cầu trả lại số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ là có căn cứ, phù hơp với quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự và Nghị định số 19/2019/NĐ-CP quy định về họ, hụi, biêu, phường nên Hội đông xét xử chấp nhận. Buộc ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 phải trả lại cho bà P số tiền 871.000.000 đông.

Xét bà P yêu cầu ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 liên đới trả tiền, Hội đông xét xử nhận thấy: Theo biên bản xác minh ngày 11/5/2023 tại Ủy ban nhân dân xã N, thì ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 là vơ chông có đăng ký kết hôn măn 2000 tại Ủy ban nhân dân xã N. Tại biên nhận 10/12/2022, ông Trương Văn T thừa nhận vơ chông còn nơ bà Huỳnh Thị P 871.000.000 đông. Quá trình giải quyết vụ án, ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 không có văn bản trình bày ý kiến phản đối yêu cầu của bà Huỳnh Thị P. Căn cứ Điều 288 Bộ Luật dân sự, Điều 27, 37 luật Hôn nhân và gia đình, Hội đông xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị P.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án triệu tập hơp lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị P và vắng mặt không lý do nên phải chịu hậu quả pháp lý bất lơi của việc từ chối tham gia tố tụng giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. Trường hơp ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 có tranh chấp về quyền lơi, nghĩa vụ với nhau hoặc với bà Huỳnh Thị P thì tự thỏa thuận hoặc yêu cầu giải quyết quyền lơi theo quy định pháp luật.

Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2023/QĐ-BPKCTT ngày 08/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy để đảm bảo tài sản thi hành án cho đến khi có quyết định khác thay thế.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hơp nội dung vụ án, phù hơp quy định pháp luật và nhận định của Hội đông xét xử nên chấp nhận.

Về án phí: Ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án do yêu cầu của bà Huỳnh Thị P đươc chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 288, 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, 37 luật Hôn nhân và gia đình; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP quy định về về ho, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị P.

1. Buộc ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 phải có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị P số tiền 871.000.000 đông, trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí: Ông Trương Văn T và bà Dương Thị Lệ P1 phải liên đới chịu 38.130.000 đông án phí dân sự sơ thẩm.

3. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2023/QĐ-BPKCTT ngày 08/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy cho đến khi có quyết định khác thay thế.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đươc bản án hoặc đươc tống đạt hơp lệ.

Trường hơp bản án, quyết định đươc thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ