vanban.org

Bản án 89/2022/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Đ.

Buộc chị Nguyễn Thị Hồng C phải trả cho bà Lê Thị Đ số tiền nợ hụi là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Hồng C chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Đ - Nguyễn Thị Hồng C"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2022/DSST
Ngày: 30/5/2022
V/v tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc An.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Thị Tỏ.

2. Ông Phan Thanh Hoàng.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Trần Hữu Vĩnh.

Trong ngày 30 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 176/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2022/QĐXXST-DS ngày 25/4/2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1959.(có mặt)

Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn VL, huyện GCĐ, Tiền Giang.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1979.(vắng mặt)

Địa chỉ: ấp CX, xã KP, huyện GCĐ, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai đề ngày 11/10/2021 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Lê Thị Đ trình bày:

Chị Nguyễn Thị Hồng C có tham gia chơi hụi do bà Đ làm thảo hụi, cụ thể như sau:

+ Dây hụi ngày 20/11/2018: Hụi 20.000.000 đồng/tháng khui 01 tháng 01 lần vào ngày 20 (âm lịch), gồm 18 phần, chị C tham gia 01 phần, đến ngày 20/11/2018 (Âm lịch) chị C bỏ ra 5.800.000 đồng để hốt hụi, được số tiền 241.400.000 đồng, cho đầu thảo 18.000.000 đồng, bà Đ giao số tiền còn lại cho chị C tổng cộng là 236.000.000 đồng. Sau khi hốt hụi chị C không đống các phần hụi chết còn lại là 100.400.000 đồng.

Nay bà Lê Thị Đ yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Nguyễn Thị Hồng C trả số tiền hụi còn lại là 100.400.000 đồng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn Nguyễn Thị Hồng C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do và không có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Lê Thị Đ thay đổi nội dung và yêu cầu khởi kiện yêu cầu bị đơn Nguyễn Thị Hồng C trả số tiền nợ hụi là 80.000.000 đồng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật và không yêu cầu tính lãi, bao gồm dây hụi:

+ Dây hụi ngày 20/11/2018: Hụi 20.000.000 đồng/tháng khui 01 tháng 01 lần vào ngày 20 (âm lịch), gồm 18 phần, chị C tham gia 01 phần, đến ngày 20/11/2018 (Âm lịch) chị C bỏ ra 5.800.000 đồng để hốt hụi, được số tiền 241.400.000 đồng, cho đầu thảo 18.000.000 đồng, bà Đ giao số tiền còn lại cho chị C tổng cộng là 223.400.000 đồng. Sau khi hốt hụi chị C không đống 04 phần hụi chết còn lại là 04 phần x 20.000.000 đồng = 80.000.000 đồng.

Xét, giữa bà Lê Thị Đ và chị Nguyễn Thị Hồng C đã xác lập hợp đồng góp hụi, có lãi và hưởng hoa hồng. Trong đó bà Lê Thị Đ là chủ hụi và chị Nguyễn Thị Hồng C là hụi viên. Quá trình tham gia chơi hụi, chị Nguyễn Thị Hồng C không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hụi viên là Đng hụi cho đến khi kết thúc hụi là vi phạm nghĩa vụ của hụi viên được quy định tại các điều 13, 20 Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường. Do Đ, việc bà Lê Thị Đ khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị Hồng C trả số tiền nợ hụi là 80.000.000 đồng là có căn cứ.

Bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không nộp bản tự khai, không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên hòa giải, phiên tòa là đã từ bỏ quyền lợi của mình, đồng thời đây cũng là những tình tiết và sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng C phải nộp 4.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Đ được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ, hụi, hiêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Đ.

1. Buộc chị Nguyễn Thị Hồng C phải trả cho bà Lê Thị Đ số tiền nợ hụi là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng). Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Hồng C chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng C phải nộp 4.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị Hồng C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ