vanban.org

Bản án 89/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu Kh kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).

Buoäc bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) số tiền là 182.972.434 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm ba mươi bốn đồng). Về án phí: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh phải chịu 9.148.621 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Nguyễn Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu Kh kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2020/DS-ST
Ngày 03 - 9 - 2020
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Võ Tấn Liêm

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.

Trong ngày 03 tháng 9 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 176/2020/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).

Trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện: Ông Phạm Doãn Sơn - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông La Thiên Tứ - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Cà Mau.

Theo Quyết định số: 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.

Địa chỉ: 175 Lý Thường Kiệt, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Người được ông La Thiên Tứ ủy quyền lại là anh Quang Trung Lập, sinh năm 1994. Là chuyên viên khách hàng cá nhân, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt (Có mặt).

Theo Quyết định số: 107/2020/QĐ-LienVietPostBank.CM ngày 28/02/2020 của Giám đốc Chi nhánh Cà Mau.

Địa chỉ: khóm 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1970 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Tân Hòa, Xã Thạnh Phú, Huyện C, Tỉnh Cà Mau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Văn Quốc Kh, sinh năm 1966 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Tân Hòa, Xã Thạnh Phú, Huyện C, Tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn Kh kiện ngày 20/02/2020, bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải, biên bản phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB) trình bày:

Ngày 04/11/2016, Bên vay vốn có đề nghị vay số tiền 170.000.000 đồng, tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt (LienVietPostBank) chi nhánh Cà Mau với mục đích tiêu dùng.

Ngày 22/11/2016, Bên vay vốn đã ký hợp đồng tín dụng số 262716C-CM/HĐTD-LienVietPostBank với Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Cà Mau. Hai bên thống nhất việc Ngân hàng cho vay tiền theo nội dung thỏa thuận sau đây: Số tiền cho vay

: 170.000.000 đồng

Mục đích vay

: Tiêu dùng. Thời hạn cho vay

: 48 tháng kể từ ngày Bên vay bắt đầu nhận tiền vay (ký trên Khế ước nhận nợ). Lãi suất tiền vay

: 11.5%/năm. Áp dụng từ ngày nhận nợ đến ngày 31/10/2017. Lãi phạt quá hạn

: Bằng 150% lãi suất trong hạn.

Phương thức điều chỉnh lãi suất: Kể từ ngày 01/11/2017, áp dụng lãi suất thả nổi và được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức:

* LSCV = LS TK 13 tháng + 5,5%/năm * LSCV : Là lãi suất cho vay áp dụng đối với khách hàng

* LS TK 13 tháng : Là lãi suất huy động tiết kiệm thường cao nhất kỳ hạn 13 tháng, trả lãi cuối kỳ của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt dành cho Khách hàng Cá nhân tại thời điểm điều chỉnh lãi suất.

* Margin: 5,5%/năm. Margin là biên độ lãi suất cho vay đối với Khách hàng. Margin cho vay được hiểu là mức margin tối thiểu tại thời điểm áp dụng và LienVietPotsBank có quyền điều chỉnh nếu xu hướng lãi suất trên thị trường có sự biến động mạnh hoặc khi có chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền. Trả nợ lãi

: Lãi trả hàng tháng.

Trả nợ gốc

: Cùng kỳ trả gốc, theo dư nợ giảm dần

Cho vay theo hình thức không tài sản bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức.

Bà Nguyễn Thị Nh đã nhận nợ theo các khế ước nhận nợ sau:

Khế ước nhận nợ số 262716TC – CM/KU-LienVietPostBank - 01 ngày 22/11/2016 với số tiền là 170.000.000 đồng;

- Dư nợ đến ngày 25/02/2020: 122.647.000 đồng.

- Số tiền gốc, đã quá hạn tính đến ngày 25/02/2020: 87.243.000 đồng

- Số tiền lãi, đã quá hạn tính đến ngày 25/02/2020: 29.248.057 đồng

- Số tiền lãi phạt gốc tính đến ngày 25/02/2020: 18.694.094 đồng  Tổng số tiền gốc và lãi quá hạn tính đến ngày 25/02/2020: 135.185.151 đồng.

Từ ngày 01/09/2017 đến nay, tuy Bên vay vốn đã được Ngân hàng nhiều lần làm việc trực tiếp, Ngân hàng đã thực hiện đôn đốc, kéo dài thời gian Kh kiện để tạo điều kiện cho Bên vay vốn có thời gian thanh toán hết nợ cho Ngân hàng, nhưng Bên vay vốn vẫn chưa thanh toán được khoản nợ vay tại Ngân hàng.

Trên cơ sở những nội dung đã trình bày trên, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt yêu cầu Tòa án nhân dân Huyện C giải quyết:

Buộc Bà Nguyễn Thị Nh phải thanh toán ngay toàn bộ nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 25/02/2020 cho LienVietPostBank với tổng số tiền là 170.589.151 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi triệu năm trăm tám mươi chín nghìn một trăm năm mươi mốt đồng). Chi tiết như sau:

Dư nợ đến ngày 25/02/2020: 122.647.000 đồng.

Tiền lãi quá hạn đến ngày 25/02/2020: 29.248.057 đồng.

Số tiền lãi phạt gốc tính đến ngày 25/02/2020: 18.694.094 đồng.

Tại phiên tòa, anh Quang Trung Lập là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Cà Mau yêu cầu bà Nguyễn Thị Nh phải thanh toán phần nợ vốn, lãi cho đến ngày 03/9/2020 số tiền là 182.972.434 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm ba mươi bốn đồng). Trong đó: Dư nợ hiện tại: 122.647.000; số tiền nợ lãi: 31.225.896; Lãi phạt: 29.099.538 đồng.

Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án số 448/TB-TLVA và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công chứng cứ và hòa giải số 448/TB-TA ngày 02/3/2020 nhưng bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh đều vắng mặt không lý do, Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai nhưng bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh không có mặt. Đối với bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân huyện C, cũng không có đơn yêu cầu phản tố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB) Kh kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh hiện đang cư trú tại huyện C, tỉnh Cà Mau. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau.

Bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh không đến để trình bày ý kiến của mình cũng như không tham gia phiên họp, phiên hòa giải và xét xử xem như đương sự đã tự từ bỏ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh là phù hợp.

Xét nội dung vụ án: Căn cứ hợp đồng số 262716C-CM/HĐTD-LienVietPostBank ngày 22/11/2016 được lập và có chữ ký xác nhận của bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh là đủ cơ sở để xác định Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB) đã cho bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh vay số tiền nợ gốc của hợp đồng tín dụng tính đến ngày 10/6/2020 là: Dư nợ hiện tại: 182.972.434 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm ba mươi bốn đồng). Trong đó: Dư nợ hiện tại: 122.647.000; số tiền nợ lãi: 31.225.896; Lãi phạt: 29.099.538 đồng.

Theo Khế ước nhận nợ số 262716TC – CM/KU-LienVietPostBank-01 ngày 22/11/2016 được ký giữa Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB) với bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh. Thì bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh thừa nhận thời gian trả nợ, số tiền nợ gốc và tiền lãi. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB) đã nhiều lần nhắc nợ đến hạn thanh toán nhưng bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh vẫn không thanh toán nợ quá hạn cho Ngân hàng. Vì vậy, bà Nh, ông Kh đã vi phạm can kết, nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và các cam kết với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB), đã xâm phạm đến quyền và lợi ích của nguyên đơn nên yêu cầu Kh kiện của nguyên đơn chỉ buộc bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh phải thanh toán số tiền 182.972.434 đồng. (Trong đó: Dư nợ hiện tại: 122.647.000; số tiền nợ lãi: 31.225.896; Lãi phạt: 29.099.538 đồng), lãi phát sinh cho đến ngày xét xử sơ thẩm là phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 và Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, do đó yêu cầu của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu Kh kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).

1. Buoäc bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) số tiền là 182.972.434 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm ba mươi bốn đồng).

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh phải chịu 9.148.621 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) số tiền 4.264.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã dự nộp theo biên lai thu số 0005427 ngày 02/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

3. Về nghĩa vụ thi hành án:

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng số hợp đồng số 262716C-CM/HĐTD-LienVietPostBank ngày 22/11/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) thì lãi suất mà bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[4] Về quyền kháng cáo:

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bà Nguyễn Thị Nh và ông Văn Quốc Kh được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ