- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thanh T - Dương Tố T - ly hôn"
- Căn cứ chính? luật T t n dân s; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
– d – H nh h
N
N N
n n s : 89/2019/HNGĐ-ST
N : 09-8-2019 “V/v Tranh chấp hôn nhân và ia đình
về l hôn”
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N
N
N TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán – Ch t a phiên tòa: Lê Thị Vân Quỳnh
Các H i th m nhân dân:
Ông Hồ Hu Cườn
Bà Trần Thị Thú
- Thư ký phi n t a: Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a n nhân dân hu n G ầu, tỉnh Tâ Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Anh Minh - Kiểm s t viên
N 09 th n 8 năm 2019, t i Tr s T a n nhân dân hu n G ầu t
côn khai s th m v n th lý s 432/2019/TLST-HNGĐ n 04 tháng 6 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về l hôn”, theo Qu t định đưa v n ra t s 61/2019/QĐXXST-HNGĐ n 04 tháng 7 năm 2019, i a c c đư n s :
- Nguyên đơn: Anh Hồ Thanh T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: tổ 8, ấp T, ã T, hu n H, tỉnh Tâ Ninh “Vắn mặt”.
- Bị đơn: Chị ư n T T, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Tổ 21, ấp C, ã C, hu n G, tỉnh Tâ Ninh “Vắn mặt”.
N
N Ụ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 6 năm 2019 và qua các lần làm việc, nguyên đơn anh Hồ Thanh T trình bày: Anh v chị ư n T T tìm hiểu v o năm 2013, đ n ngày 05-12-2014 anh chị đăn ký k t hôn t i Ủ ban nhân dân ã T, hu n H, tỉnh Tây Ninh. Gia đình hai bên khôn tổ chức lễ ì c do anh v vợ anh khôn hợp tuổi. Vì vậ , cũn khôn có n tran n cưới. Sau khi đăn ký k t hôn vợ chồn khôn có thời ian n o chun s n với nhau.
Vợ chồn khôn có con chun , không có t i s n chun và không có nợ chun .
N u ên nhân ph t sinh mâu thuẫn l do sau khi anh chị đăn ký k t hôn, ia đình hai bên b n chu n tổ chức cưới cho anh chị nhưn khôn th n nhất được do anh v vợ anh khôn hợp tuổi; ia đình anh đề n hị chỉ tổ chức đãi ti c m khôn ti n h nh thủ t c rước dâu theo n hi lễ tru ền th n nhưn ia đình chị T khôn đồn ý. Từ đó, anh v chi T khôn liên l c với nhau, mỗi n ười có cuộc s n riên v khôn c n quan tâm đ n đ n nhau. Trên th c t anh v chị T chưa s n chun như vợ chồn n n o c , hai bên chỉ l vợ chồn trên iấ tờ. o anh v chị T chia ta đã lâu, tình c m khôn c n nên anh êu cầu T a n i i qu t cho anh được l hôn với chị T.
Về con chun : Không có nên anh khôn êu cầu i i qu t.
Về t i s n chun v nợ chun : Anh không yêu cầu i i qu t.
ị đ n chị ư n T T đã được T a n tri u tập hợp l nhiều lần nhưn vắn mặt khôn có l do chính đ n nên T a n khôn thu thập được lời khai từ chị T.
Qua thu thập chứn cứ từ n ười l m chứn b Võ Thị N ọc là mẹ của chị Tcó lời trình b i n như lời trình b của anh T.
Đ i di n Vi n kiểm s t nhân dân hu n G ầu tham ia phiên t a ph t biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm Hội đồn t n hị n, Th m ph n, Hội đồn t , Thư ký phiên t a v nh n n ười tham ia t t n tuân thủ đún theo ph p luật t t n dân s . Đ i với ý ki n về vi c i i qu t v n, đề n hị Hội đồn t chấp nhận êu cầu l hôn của anh T đ i với chị T; đồn thời, hi nhận ý ki n của anh T về con chun t i s n chun và nợ chun .
N ẬN ỊN
N:
Sau khi n hiên cứu c c t i li u có tron hồ s v n được th m tra t i phiên t a v căn cứ v o k t qu tranh luận t i phiên t a. Hội đồn t nhận định:
1 Về t t n : N u ên đ n có đ n in t vắn mặt; bị đ n đã được T a n tri u tập hợp l đ n d phiên t a lần thứ 02 m vắn mặt khôn có lý do chính đ n . Hội đồn t vẫn ti n h nh t tron trườn hợp vắn mặt c c đư n s l phù hợp với kho n 1 Điều 228 ộ luật T t n dân s .
2 Về nội dun :
[2.1] Về hôn nhân: Qua thời ian tìm hiểu, anh T v chị T đăn ký k t hôn v o ngày 05-12-2014 t i Ủ ban nhân dân ã T, hu n H, tỉnh Tâ Ninh, hôn nhân t n u n. Vì vậ , hôn nhân của anh chị là hợp ph p, được ph p luật côn nhận v b o v . Na anh T có êu cầu l hôn T a n th lý v i i qu t theo thủ t c chun .
Xét mâu thuẫn i a anh chị thì thấ : Anh T trình bày mâu thuẫn i a vợ chồn ph t sinh từ vi c ia đình hai bên khôn th n nhất nhau về vấn đề tổ chức lễ cưới cho anh chị, cho nên dẫn đ n vi c từ khi đăn ký k t hôn anh chị khôn có thời ian n o chun s n như vợ chồn , mỗi n ười đều có cuộc s n riên khôn c n quan tâm đ n nhau, anh chị khôn ai có thi n chí h n ắn ia đình. Mẹ chị T cũn cho rằn anh chị khôn thể n o s n được n a vì anh chị a nhau đã lâu, khôn c n liên l c và khôn c n tình c m với nhau nên bà êu cầu T a n em t i i qu t cho anh chị l hôn. X t thấ , mâu thuẫn i a anh chị đã trầm trọn , đời s n chun khôn thể k o d i, m c đích hôn nhân khôn đ t được. Vì vậ , Hội đồn t cần chấp nhận êu cầu l hôn của anh T đ i với chị T l phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân v ia đình.
[2.2] Về con chun : Anh T khai khôn có v khôn có êu cầu nên khôn đặt ra i i qu t.
[2.3] Về t i s n chun và nợ chun : T khôn có êu cầu nên khôn đặt ra i i qu t. Trườn hợp chị T có êu cầu sẽ được T a n i i qu t bằn v n kh c.
[2.4 Về n phí: Anh Tchịu 300.000 đồn n phí hôn nhân ia đình s th m theo qu định t i kho n 5 Điều 27 N hị qu t 326/2016/U TVQH n 30-12-2016 của Ủ ban thườn v Qu c hội qu định về n phí, l phí T a n.
Vì c c lẽ trên,
ỊN :
Căn cứ v o Điều 228 ộ luật T t n dân s ; điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 N hị qu t 326/2016/U TVQH n 30-12-2016 của Ủ ban thườn v Qu c hội qu định về phí, l phí T a n:
1/. Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu l hôn của anh Hồ Thanh T đ i với chị ư n T T. Anh T được l hôn với chị T.
2/. Về con chung: Anh T khai khôn có v khôn có êu cầu nên khôn đặt ra i i qu t.
3/. Về t i s n chun v nợ chun : Anh T khôn có êu cầu nên khôn đặt ra i i qu t.
4/. Về n phí: Anh T chịu 300.000 đồn n phí hôn nhân s th m, được khấu trừ v o s tiền t m ứn n phí đã nộp l 300.000 đồn theo biên lai thu s 0009275 n 04-6-2019 của Chi c c Thi h nh n dân s hu n G ầu. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.
C c đư n s được qu ền kh n c o lên Tòa án nhân dân tỉnh Tâ Ninh tron h n 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được t n đ t hợp l .
M
N
M
| Nơi nhận: - TAN tỉnh Tâ Ninh; - VKSN tỉnh Tâ Ninh; - VKSN hu n G ầu; - CC THA S hu n G ầu; - U N ã Trườn Đôn , hu n Hòa Thành, Tây Ninh; - C c đư n s ; - Lưu. | M P N – Ọ P ÊN Lê hị ân uỳnh |