- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Kim P - Lâm Văn B"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 89/2019/HNGĐ-ST Ngày: 08/8/2019 V/v “Ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N. Y.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh T.
2. Ông Nguyễn Minh H.
Thư ký phiên tòa: Ông Quang Minh Nghiêm là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà:
Ông Nguyễn Trung T - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 210/2019/TLST – HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2019/QĐXX-ST ngày 01 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyeân ñôn: Chị Lê Kim P, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Không c số nhà) thuộc ấp L, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh B.
Bò ñôn: Anh Lâm Văn B, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Không c số nhà) thuộc ấp L, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh B.
(Chị P c đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/4/2019 và các lời khai trong quá trình tố tụng chị Lê Kim P trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2008 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và c đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn: Trong thời gian chung sống không hạnh phúc, thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn và anh chị đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không tìm được biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: C 02 người con chung tên Lâm Ngọc H, sinh ngày 31/5/2017 và Lâm Gia H, sinh ngày, sinh ngày 03/9/2009. Hiện đang sống cùng chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không c nên không đặt ra xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Cho chị Lê Kim P được ly hôn với anh Lâm Văn B.
Về con chung: Giao con chung tên Lâm Ngọc H, sinh ngày 31/5/2017 và Lâm Gia H, sinh ngày, sinh ngày 03/9/2009 cho chị Lê Kim P trực tiếp nuôi dưỡng, hiện chị P đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
Anh Lâm Văn B c quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không c nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân chị Lê Kim P phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Lê Kim P khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lâm Văn B, c địa chỉ cư trú tại ấp L, xã Đ, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B.
Chị Lê Kim P c đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh Lâm Văn B vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
Về nội dung:
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, đã triệu tập nhiều lần nhưng anh Lâm Văn B vắng mặt không lý do xem như anh tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của anh nên chấp nhận theo lời trình bày của chị P.
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2008 anh chị kết hôn trên tinh thần tự nguyện yêu thương nhau. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống không hạnh phúc và anh chị đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay, trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không tìm được biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Xét thấy, hôn nhân giữa anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của của chị P là phù hợp.
Về con chung: Tại biên bản ghi lời khai ngày 01/7/2019 em Lâm Gia H có nguyện vọng được sống với chị P. Đồng thời trong thời gian sống ly thân, em Hân do chị P trực tiếp nuôi dưỡng nên cần tiếp tục giao con chung cho chị P nuôi dưỡng là phù hợp. Đối với em Lâm Ngọc Hân, sinh ngày 31/5/2017, chưa đủ 36 tháng tuổi, cần c sự chăm s c của người mẹ, nên cần tiếp tục giao cho chị P nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị P không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Anh Lâm Văn B c quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Lê Kim P phải nộp số tiền 300.000đ, chị P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0003624 ngày 15/7/2019 được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Cho chị Lê Kim P được ly hôn với anh Lâm Văn B.
2. Về con chung: Giao con chung tên Lâm Ngọc H, sinh ngày 31/5/2017 và Lâm Gia Hân, sinh ngày, sinh ngày 03/9/2009 cho chị Lê Kim P trực tiếp nuôi dưỡng, hiện chị P đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
Anh Lâm Văn B c quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không c nên không đặt ra xem xét.
4. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Lê Kim P phải nộp số tiền 300.000đ, chị P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H theo biên lai thu số 0003624 ngày 15/7/2019 được chuyển thu án phí.
Án xử công khai, các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Thị Nhƣ Ý |