- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thanh H đối với anh Võ Văn R.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 89 /2019/HNGĐ-ST Ngày: 24/10/2019 V/v “Yêu cầu ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Chí Vũ
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Lớn
2. Ông Nguyễn Xuân Trường
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Vân – Là thư ký Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Chúc – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 328/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc “yêu cầu ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2019/QĐXX-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 61/2019/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1974 (có mặt).
Địa chỉ: ấp P1, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Võ Văn R, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp P1, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/6/2019, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, chị Trần Thị Thanh H trình bày:
Chị và anh Võ Văn R cưới nhau năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P (huyện B – tỉnh Bến Tre) ngày 08/01/1996, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Khi xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng chị cũng đã ngồi lại giải quyết mâu thuẫn nhiều lần nhưng vẫn không kết quả nên vợ chồng chị đã sống ly thân hơn 03 năm nay. Hiện nay, chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn với anh R, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Võ Văn R.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị và anh R có 02 con chung tên là Võ Thị T1, sinh ngày 10/10/1996 và Võ Thị T2, sinh ngày 23/8/2002 hiện đang sống với chị. Nay ly hôn, do cháu Trang đã trưởng thành nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn đối với cháu Trân thì chị yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T2 và tự nguyện không yêu cầu anh R cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có.
Về nợ chung: không có.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, xét thấy trong quá trình tố tụng, Thẩm phán đã tuân thủ và tiến hành đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng, các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, thành viên Hội đồng xét xử thể hiện sự vô tư, khách quan, độc lập khi xét xử. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H đối với anh R. Về con chung: Đối với cháu Võ Thị T1, sinh ngày 10/10/1996 đã trưởng thành nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Đối với cháu Võ Thị T2, sinh ngày 23/8/2002, đề nghị để cháu T2 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng và ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh R cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung: không có. Về nợ chung: không có.
Từ các lời trình bày trên,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, đề nghị của kiểm sát viên; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Võ Văn R đã được Tòa án tống đạt triệu tập tham dự phiên tòa xét xử đến lần thứ 2 nhưng anh R đều vắng mặt không có lý do. Do đó, vụ án đưa ra xét xử vắng mặt anh R theo quy định tại các điều 227, 228 BLTTDS.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Thanh H và anh Võ Văn R là hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị H và anh R sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, đã sống ly thân hơn 03 năm nay. Trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn với anh R và vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Anh Võ Văn R vẫn biết việc chị H xin ly hôn với anh nhưng anh vẫn không gửi văn bản thể hiện ý kiến hàn gắn và cũng không đến Tòa án để xin hàn gắn tình cảm. Qua đó, xét thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh R là trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị H với anh R là có căn cứ phù hợp với quy định tại các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Đối với cháu Võ Thị T1, sinh ngày 10/10/1996 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xét yêu cầu tiếp tục nuôi cháu Võ Thị T2, sinh ngày 23/8/2002 của chị H; Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị H và anh R sống ly thân thì cháu T2 vẫn do chị H nuôi dưỡng. Đồng thời, tại biên bản lấy ý kiến ngày 25/7/2019 của Tòa án, cháu T2 có nguyện vọng sống với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết để cháu T2 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định các điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh R cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), chị Trần Thị Thanh H phải nộp theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56; 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thanh H đối với anh Võ Văn R.
2. Về con chung: Đối với cháu Võ Thị T1, sinh ngày 10/10/1996 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Chị Trần Thị Thanh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Thị T2, sinh ngày 23/8/2002 (phù hợp với biên bản lấy ý kiến cháu T2 ngày 25/7/2019 của Tòa án). Ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh R cấp dưỡng nuôi con.
Anh Võ Văn R có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), chị Trần Thị Thanh H phải nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004902 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Án phí hôn nhân, chị H đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Báo cho chị Trần Thị Thanh H biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng anh Võ Văn R có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật , để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã P, huyện B; - Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN B TỈNH BẾN TRE BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ 00 phút, ngày 26 tháng 3 năm 2018 Tại: Phòng nghị Án – Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre. Với Hội đồng xét xử, gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Vũ Các hội thẩm: Ông Ngô Văn Đức Bà Hà Thị Dung Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 615/2018/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2018 về việc: “Yêu cầu ly hôn”giữa: - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phương Lan, sinh năm 1984 (có mặt). Địa chỉ: ấp Tân Thành, xã Tân Mỹ, huyện B, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Anh Phạm Phong Vũ, sinh năm 1980 (vắng mặt). Địa chỉ: ấp Tân Thành, xã Tân Mỹ, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT 3/3 VÀ QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Tuyên xử: Phạm Phong Vũ. Giàu, sinh ngày 13/12/2003 và cháu Phạm Hoàng Huy, sinh ngày 18/12/2005 (phù hợp với biên bản lấy ý kiến cháu Giàu, cháu Huy ngày 18/01/2019 của Tòa án). Anh Vũ không thể hiện ý kiến yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét. được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. con đã bán) của chị Phạm Thị Phương Lan. 4. Về nợ chung: Không có. Phương Lan phải nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.587.000đ (một triệu năm trăm tám mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0022141, 0022142 vào ngày 25/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị Lan còn được nhận lại số tiền 1.287.000đ (một triệu hai trăm tám mươi bảy ngàn đồng). dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng anh Phạm Phong Vũ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.. Nghị án kết thúc vào hồi ký tên dưới đây. Các hội thẩm nhân dân Ngô Văn Đức Hà Thị Dung | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Chí Vũ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56; 81, 82, 83, 84 Luật 1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Phương Lan đối với anh 2. Về con chung: Anh Phạm Phong Vũ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Văn Chị Phạm Thị Phương Lan có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai 3. Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung là 07 con bò (4 con hiện còn và 3 5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), chị Phạm Thị Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Báo cho chị Phạm Thị Phương Lan biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tròn giờ 20 phút, ngày 26 tháng 3 năm 2019. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và Thẩm phán – Chủ tọa Phiên Tòa Nguyễn Chí Vũ |