- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Mỹ Do và Trần Quốc T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Cao Thị Mỹ D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số:89/2018/HNGĐ-ST Ngày: 06-11-2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Lanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Đỗ Tứ Hải.
+ Bà Trần Thị Thu Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Quyên - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Kiểm sát viên Vieän Kieåm saùt nhaân daân huyeän Vuõng Lieâm không tham gia phiên tòa.
Ngày 06 tháng 11 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 334/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018, về tranh chấp “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2018/QĐXX-ST ngày 17 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Cao Thị Mỹ D – sinh năm: 1993 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt ngày 28/9/2018).
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Chỗ ở hiện nay: ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Anh Trần Quốc T - sinh năm: 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI D VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 16/7/2018 nguyên đơn chị Cao Thị Mỹ D trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Trần Quốc T do quen biết tự tìm hiểu nhau rồi tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới vào năm 2015 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiếu Thuận, huyện Vũng Liêm vào ngày 07/9/2015.
Sau ngày cưới chị và anh T sống chung gia đình cha mẹ chồng. Vợ chồng sống hạnh phúc được 02 năm đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do tính tình không hợp, thường hay cự cải, bất đồng quan điểm dẫn đến tình cảm vợ chồng dần phai nhạt. Chị và anh T đã không còn sống chung với nhau từ tháng 7 năm 2018 cho đến nay.
- 1 -
Nay chị cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Trần Quốc T.
- Về con chung: Chị và anh T có một con chung tên Trần Phúc K, sinh ngày 31/12/2015. Sau khi ly hôn chị D yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài saûn chung: Chị Cao Thị Mỹ D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu phải trả của vợ chồng: Chị Cao Thị Mỹ D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Cao Thị Mỹ D và bị đơn anh Trần Quốc T thì anh Trần Quốc T đã được Tòa án tiến hành niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng anh T không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và dự phiên tòa xét xử sơ thẩm. Xét việc vắng mặt của anh T không gây trở ngại cho việc xét xử nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
Tài liệu, chứng cứ trong vụ án:
Nguyên đơn đã nộp: Đơn khởi kiện ngày 16/7/2018, Giấy chứng nhận kết hôn; trích lục khai sinh (bản sao); Đơn xin xác nhận; Dịch vụ chuyển phát nhanh; đơn xin vắng mặt không tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, các phiên hòa giải và các phiên tòa sơ thẩm.
Bị đơn vắng nên không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Cao Thị Mỹ D có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc hôn nhân giữa chị và anh Trần Quốc T. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Chị Cao Thị Mỹ D có đơn xin vắng mặt không tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các phiên tòa sơ thẩm. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh Trần Quốc T vắng mặt, Tòa án đã niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh T cũng không đến. Nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Cao Thị Mỹ D và bị đơn anh Trần Quốc T.
Về nội D vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Mỹ D và anh Trần Quốc T do quen biết tự tìm hiểu nhau rồi tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới vào năm 2015 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiếu Thuận, huyện Vũng Liêm vào ngày 07/9/2015 nên quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh T là quan hệ hôn nhân
- 2 -
hợp pháp. Trong quá trình chung sống theo chị D trình bày thì anh chị sống hạnh phúc được 02 năm đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, thường hay cự cải, bất đồng quan điểm dẫn đến tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, chị và anh T không còn sống chung từ tháng 7 năm 2018 đến nay. Nay chị D yêu cầu ly hôn với anh T, anh T vắng mặt nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Cao Thị Mỹ D.
Về con chung: Có một con chung tên Trần Phúc K, sinh ngày 31/12/2015. Hiện nay cháu K đang sống với chị D, sau khi ly hôn chị D yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, anh T vắng mặt nên giao cháu Trần Phúc K cho chị Cao Thị Mỹ D chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Cao Thị Mỹ D không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Trần Quốc T vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Cao Thị Mỹ D không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Trần Quốc T vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Cao Thị Mỹ D phải chịu án phí theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 9, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Cao Thị Mỹ D.
Về hôn nhân: Cho chị Cao Thị Mỹ D được ly hôn với anh Trần Quốc T.
Về con chung: Có một con chung tên Trần Phúc K, sinh ngày 31/12/2015. Giao cháu Trần Phúc K cho chị Cao Thị Mỹ D trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Chị Cao Thị Mỹ D không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Trần Quốc T vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- 3 -
Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Cao Thị Mỹ D không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Trần Quốc T vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Cao Thị Mỹ D phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Cao Thị Mỹ D đã nộp theo biên lai thu số N0 0009085, ngày 17/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Cao Thị Mỹ D đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nôi nhaän : - TAND tænh Vónh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - UBND xã Hiếu Thuận; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. - 4 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Lanh |