- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L-Huỳnh Văn L1"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N D N
C N
C N
ỆT N M
UYỆN MỎ CÀY BẮC
c l - T do - nh h c
TỈNH ẾN T E ản án số: 88/2024/HNGĐ- ST Ngày: 23-8-2024 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HOÀ XÃ H I CH N
ỆT NAM
TOÀ N N N D N UYỆN MỎ CÀY BẮC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Văn Mưa Lớn
2. Ông Huỳnh Hiếu Trung
- Thư k phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nguyệt – Thư Toà án nhân dân huyện M Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc tham gia phiên tòa: Bà Bùi Đinh Thị Huyền Đăng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 8 năm 2024 t i tr s T a án nhân dân huyện M Cày Bắc tỉnh ến Tre t sơ th m công hai v án hôn nhân và gia đình th
số: 247/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa v án ra t số: 203/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1988; Nơi cư trú: ấp K, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn L1, sinh năm 1983; Nơi cư trú: ấp K, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Chị L và anh L1 có đơn xin vắng mặt
N DUN Ụ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/6/2024 cũng như trong quá trình tố tụng chị Lê Thị L trình bày:
Chị và anh L1 do quen biết tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2011 và có đăng
ết hôn t i U ND ã Khánh Th nh Tân, huyện M Cày Bắc tỉnh ến Tre vào ngày 28/10/2017. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất h nh phúc và có với nhau 01con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 13/01/2018. Đến năm 2022 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân à do bất đồng quan điểm sống, anh L1 không chăm lo cho gia đình nên vợ chồng thường uyên cãi vã dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng . Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng hông c n nên in ly hôn đối với anh L1.
Về con chung: Sau khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 13/01/2018 hông yêu cầu anh L1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có.
Về nợ chung: Không có
Anh Hu nh Văn L1 vắng mặt tại phiên toà nhưng có lời trình bày tại bản tự khai ngày 09/8/2014 như sau:
Anh và chị L tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2011 và có đăng
ết hôn t i U ND ã Khánh Th nh Tân, huyện M Cày Bắc tỉnh ến Tre vào ngày 28/10/2017. Nay chị L xin ly hôn anh có ý kiến như sau:
Về hôn nhân: anh đồng ý ly hôn với chị L
Về con chung: anh đồng ý giao con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 18/01/2018 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có.
Về nợ chung: Không có
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc phát biểu quan điểm cho rằng:
- Về tố t ng: Th m phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình th lý, giải quyết v án đã thực hiện đầy đủ các thủ t c tố t ng. T i phiên tòa, Hội đồng xét x cũng như đương sự nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền nghĩa v của mình được Bộ luật Tố t ng dân sự và các văn bản iên quan quy định.
- Về nội dung:
Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh L1 c thể:
+ Về hôn nhân: chị L và anh L1 được ly hôn với nhau.
+ Về con chung: Sau khi ly hôn chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 13/01/2018, anh L1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu.
+ Về tài sản chung: chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.
+ Về nợ chung: chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ỊNH C A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào đơn h i iện đề ngày 24/6/2024 của chị Lê Thị L đối với anh Huỳnh Văn L1 thì v án có quan hệ tranh chấp à “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình . Quan hệ pháp uật tranh chấp nêu trên được quy định t i hoản 1 Điều 28 ộ uật Tố t ng dân sự năm 2015 thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện M Cày ắc.
Anh Huỳnh Văn L1 có nơi cư trú t i xã Khánh Th nh Tân, huyện M Cày Bắc, tỉnh ến Tre. Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 ộ uật Tố t ng dân sự năm 2015 T a án nhân dân huyện M Cày ắc th đúng th m quyền.
Trong quá trình giải quyết v án, chị L và anh L1 có đơn xin vắng mặt . Do đó căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 T a án nhân dân huyện M Cày Bắc tỉnh ến Tre tiến hành t vắng mặt đối với chị L và anh L1 là phù hợp.
[2] Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: chị Lê Thị L và anh Huỳnh Văn L1 tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng
ết hôn vào ngày 28/10/2017 t i UBND xã Khánh Th nh Tân, huyện M Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên được xem là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Anh chị cũng có thời gian chung sống h nh phúc nhưng đến năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. X t thấy yêu cầu in y hôn của chị L là có căn cứ nên được chấp nhận b i lẽ anh L1 và chị L đã có thời gian ly thân,mỗi người có cuộc sống riêng, không còn quan tâm, chia sẻ với nhau trong cuộc sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh L1 đã mâu thuẫn trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, m c đích của hôn nhân hông đ t được đồng thời anh L1 cũng đồng ý ly hôn với chị L. Do vậy, Hội đồng t áp d ng Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu in y hôn của chị L đối với anh L1 à phù hợp.
2.2. Về con chung:
Trong thời gian chung sống chị Lê Thị L và anh Huỳnh Văn L1 có 01 con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 13/01/2018. Hiện cháu Bảo đang sống với chị L, đồng thời chị L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh L1 đồng ý. Do đó để đảm bảo cuộc sống của cháu Bảo hông bị thay đổi hông àm ảnh hư ng đến tâm của cháu Hội đồng t thấy rằng nên giao cháu B cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng à phù hợp.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Do chị L hông yêu cầu nên hông em t giải quyết.
2.3 Về tài sản chung: Chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ th m à 300.000 đồng chị Lê Thị L phải có nghĩa v nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ỊN :
- Áp d ng hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147 điểm, khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các điều 51 53 54 56 58 59 81 82 83 84 107 110 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Áp d ng Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu h i kiện của chị Lê Thị L đối với anh Huỳnh Văn L1, c thể tuyên:
1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Huỳnh Văn L1 được y hôn với nhau.
2. Về con chung: Sau khi ly hôn chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 13/01/2018, anh L1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu.
Anh Huỳnh Văn L1 được quyền đến thăm chăm sóc giáo d c con chung hông ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
3 Về tài sản chung: Chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.
5. Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ th m à 300.000 đồng chị Lê Thị L có nghĩa v nộp nhưng được hấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên ai thu số 0002930 ngày 09/8/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện M Cày ắc tỉnh ến Tre.
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Đương sự có mặt có quyền háng cáo bản án trong h n 15 ngày ể từ ngày Tòa tuyên án. Đối với người vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong h n 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án nơi thường trú.
| Nơi nhận: - TAND Bến Tre (1b); - VKSND huyện M Cày Bắc (2b); - Chi c c THADS huyện M Cày Bắc (1b); - UBND xã Khánh Th nh Tân (1b); - Những người tham gia tố t ng (2b); - Lưu HS VP THA (4b . | TM.H ỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CH TỌA PHIÊN TÒA (Đã Nguyễn Thị Hồng Diễm |