vanban.org

Bản án 88 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

1 UBTVQH1 của y ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H ly hôn anh V"
  • Tòa quyết gì? của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:
/HNGĐ-ST
Ngày 1- -
V/v Ly hôn, tranh chấp về muôi con
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ

Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ng c Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- i diện iện ki m s t nhân dân huyện c ên t nh ên i tham gia phiên tòa: Ông Lý Văn Tầm – Ki m sát viên.

Ngày 1 tháng năm

tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 1

/TLST–HNGĐ ngày - -

về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

QĐXXST-DS ngày 1 tháng năm

, Quyết định hoãn phiên tòa số

QĐST-HNGĐ ngày - -

, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Trịnh Thị Hồng H – sinh năm 199

Địa chỉ: Thôn Bản R, xã Trúc L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)

. Bị đơn: anh Lưu Quang V – sinh năm 19

Địa chỉ: Thôn Bản R, xã Trúc L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày - -

, các lời khai tiếp theo nguyên đơn Trịnh Thị Hồng H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Lưu Quang V kết hôn vào ngày - 1-1 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân (UBND xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v chồng chung sống không hòa thuận nguyên nhân do anh V nhiều lần chửi bới và xúc phạm chị. Hiện anh V sinh sống tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc cùng bố mẹ đẻ.

V chồng sống ly thân từ tháng năm nay, không quan tâm đến nhau. Đến nay xác định tình cảm không còn, chị Hạnh yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: chị và anh Vũ có 1 con là Lưu Hồng P, sinh ngày 1 -08-1 , hiện đang ở cùng anh V. Sau khi ly hôn, chị có yêu cầu anh V là người trực tiếp nuôi con, chị không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án nhân dân huyện Lục Yên đã tiến hành ủy thác cho TAND huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc thu thập chứng cứ do anh V cùng con chung đang sinh sống tại xã Triệu Đ, huyện Lập T, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả lấy lời khai bị đơn Lưu Quang V nhất trí về thời gian, địa đi m, điều kiện kết hôn với nội dung như chị H trình bày. Quá trình chung sống thực tế có mâu thuẫn và sống ly thân từ năm 1 đến nay. Nay chị H có yêu cầu ly hôn, anh xin đư c đoàn tụ, nếu chị Hạnh nhất quyết ly hôn thì anh cũng đồng ý.

Về con chung: anh và chị Hạnh có 01 con là Lưu Hồng P, sinh ngày 12-8-1 , hiện đang ở cùng anh. Khi ly hôn, anh V yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án, chị H có đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải, do đó vụ án thuộc trường h p không tiến hành hòa giải đư c theo khoản Điều

của Bộ luật Tố tụng dân sự 1 . Tòa án lập biên bản phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát bi u ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, Tòa án và nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều , của Bộ luật Tố tụng dân sự, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử về nội dung vụ án như sau:

Căn cứ Điều , 1, , của Luật Hôn nhân và gia đình 1 :

Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Trịnh Thị Hồng H đư c ly hôn với anh Lưu Quang V.

Về con chung: giao cho anh Lưu Quang V trực tiếp nuôi dưỡng con Lưu Hồng Phúc, sinh ngày 12-8- 1 , chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật số tiền: . đ (ba trăm nghìn đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản 1 Điều , khoản 1 Điều , đi m a khoản 1 Điều 9 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p với quy định tại Điều

của Bộ luật Tố tụng dân sự.

] Về quan hệ hôn nhân: chị Trịnh Thị Hồng H và anh Lưu Quang V có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trúc L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận kết hôn số ngày - 1- 1 . Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, do đó đây là hôn nhân h p pháp.

ét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của các đương sự thừa nhận quá trình chung sống thực tế v chồng có mâu thuẫn dẫn đến v chồng sống ly thân từ năm 1 , mâu thuẫn kéo dài không có biện pháp nào đ khắc phục tình trạng hôn nhân, theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị Hạnh vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh V đã thực sự trầm tr ng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đó, theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn, có căn cứ chấp nhận.

] Về con chung: chị H và anh V có 1 con là Lưu Hồng P, sinh ngày 1 - - 1 . Tại lời khai các đương sự đều có yêu cầu sau khi ly hôn, anh Lưu Quang V là người trực tiếp nuôi dưỡng. Con chung có nguyện v ng ở cùng bố.

Xuất phát từ l i ích m i mặt và nguyện v ng của con, theo quy định tại Điều 1, Điều và Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Lưu Hồng Phúc cho anh Vũ trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh V không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

] Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

] Về án phí: chị Trịnh Thị Hồng H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù h p nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 1,

của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

ì c c lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều , , 1, , của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều , Điều , Điều 9, khoản Điều 1 , Điều

, Điều 1,

của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Đi m a khoản Điều của Nghị quyết số

1 UBTVQH1 của y ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: chị Trịnh Thị Hồng H đư c ly hôn với anh Lưu Quang V. 2. Về con chung: giao cho anh Lưu Quang V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Lưu Hồng P, sinh ngày 1 - - 1 cho đến khi đủ 1 tuổi. Chị Trịnh Thị Hồng H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

3. Về án phí: chị Trịnh Thị Hồng H phải chịu . đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp . đ (ba trăm nghìn đồng theo biên lai số AA 1

ngày - -

của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 1 ngày k từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết công khai.

“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ