- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Thị Huyền D - phạm tội tham ô tài sản (điều 353 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 353 Bộ luật Hình sự; Điều 54 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2025/HSST Ngày: 25/6/2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông L ng Ti n Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Ngọc Thiệp.
Ông Hà Ngọc Ph ơng.
- Thư ký phiên toà: Bà Lò Thị Hiền - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông Hoàng Minh Quốc - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 06/5/2025 và ngày 25/6/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 57/2025/TLST-HS ngày 21/02/2025, theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 83/2025/QĐXXST-HS ngày 17/4/2025; Quy t định hoãn phiên tòa số: 27/2025/HSST-QĐ ngày 06/5/2025; Thông báo về việc mở lại phiên tòa số: 01/2025/TB-TA ngày 03/6/2025 đối với bị cáo:
Lò Thị Huyền D; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1994 tại huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản H, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lò Văn C, sinh năm 1974 và bà Mùi Thị S, sinh năm: 1976; Bị cáo có chồng: Quàng Văn N, sinh năm: 1992 và 02 con lớn 9 tuổi nhỏ 2 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo tại ngoại đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.
* Bị hại: Phòng bán hàng V thuộc Trung tâm kinh doanh VNPT S do ông Hà Trọng V- Giám đốc là đại diện. Địa chỉ: Tiểu khu 8, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn. Có mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án (Đều vắng mặt):
1. Chị Lò Thị T; Nơi c tr : Bản S, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
2. Chị Lò Thị H; Nơi c tr : Bản S, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
3. Anh Lò Văn H; Nơi c tr : Bản S, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
4. Anh L ng Văn T; Nơi c tr : Bản L, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
5. Chị Trần Thị P; Nơi c tr : Bản S, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
6. Chị Quàng Thị H; Nơi c tr : Bản H, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
7. Anh Quàng Văn K1; Nơi c tr ; Bản P, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
8. Anh Quàng Văn Đ1; Nơi c tr : Bản P, Xã T, huyện Thuận Châu, Sơn La
9. Anh L ng Văn T1; Nơi c tr : Bản P, xã T, huyện Thuận Châu, Sơn La
10. Chị Vũ Thị H; Nơi c tr : Bản N, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
11. Anh Phùng Minh T; Nơi c tr : Bản N, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
12. Anh Quàng Văn S1; Nơi c tr : Bản N, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
13. Anh Lò Văn H1; Nơi c tr : Bản T, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
14. Anh L ng Văn H1; Nơi c tr : Bản T, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
15. Anh Lò Văn H1; Nơi c tr : Bản T, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
16. Anh Lò Văn D1; Nơi c tr : Bản T, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
17. Anh Quàng Văn H2: Nơi c tr : Bản N, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
18. Anh Lò Văn Sinh: Nơi c tr : Bản N, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
19. Anh Lò Văn P1; Nơi c tr : Bản T, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
20. Anh Lò Văn H3; Nơi c tr : Bản B, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
21. Anh Lò Văn C1; Nơi c tr : Bản B, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
22. Anh L ng Văn T2; Nơi c tr : Bản T, Xã B, Huyện Thuận Châu, Sơn La
23. Anh Lò Văn Q1; Nơi c tr : Bản T, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
24. Anh Lò Văn X; Nơi c tr : Bản B, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
25.Chị Lò Thị B1; Nơi c tr : Bản P, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
26. Anh Quàng Văn M1; Nơi c tr : Bản B, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
27. Anh Đèo Văn C1; Nơi c tr : Bản L, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
28. Anh Lò Thị M1; Nơi c tr : Bản M A, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
29. Anh Lò Văn C2; Nơi c tr : Bản M A, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
30. Anh Đèo Văn C2; Nơi c tr : Bản M A, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
31. Chị Cà Thị Q3; Nơi c tr : Bản M A, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
32. Chị L ng Thị H2; Nơi c tr : Bản S, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
33. Anh Cà Văn L3; Nơi c tr : Bản P, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
34. Anh Lò Văn H3; Nơi c tr : Bản B , xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
35. Anh Quàng Văn C2; Nơi c tr : Bản S, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
36. Chị Phạm Thị Thanh H; Nơi c tr : Bản N, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
37. Anh Tòng Văn T2; Nơi c tr : Bản B , Xã M, Huyện Thuận Châu, Sơn La
38. Anh Cà Văn B3; Nơi c tr : Bản N, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
39. Anh Lò Văn L4; Nơi c tr : Bản T, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
40. Anh Hà Đức Đ; Nơi c tr : Bản Đ, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
41. Anh Lò Văn T4; Nơi c tr : Bản B , xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
42. Anh Nguyễn Thị L; Nơi c tr : Bản Đ, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
43. Anh Quàng Văn Đ5; Nơi c tr : Bản M A, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
44. Chi Quàng Thị P1; Nơi c tr : Bản N, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
45. Anh Lò Văn T5; Nơi c tr : Bản S, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
46. Anh Lò Văn I; Nơi c tr : Bản S, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
47. Anh Đèo Văn D1; Nơi c tr : Bản S, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
48. Anh Đỗ Thị L; Nơi c tr : Bản Đ, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
49. Anh Lò Văn H6; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
50. Anh Quàng Văn H3; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
51. Anh Lò Văn P2; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
52. Chị Lò Thị D1; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
53. Anh Lò Văn M6; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
54. Anh Cà Văn D4; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
55. Anh Lù Văn Đ2; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
56. Anh Bạc Thị C1; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
57. Anh Cà Văn M3; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
58. Anh Cà Văn H7; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
59. Anh Lò Văn V1; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
60. Anh Lù Văn K; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
61. Anh Lò Văn S1; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
62. Anh Lù Văn X1; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
63. Anh Lù Văn D1; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
64. Chị Phạm Thị H; Nơi c tr : Bản X, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
65. Anh Hoàng Hải V; Nơi c tr : Bản X, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
66. Anh Sa Văn N1; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
67. Anh L ng Văn C3; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
68. Anh Đỗ Văn T; Nơi c tr : Bản X, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
69. Anh Lê Văn S; Nơi c tr : Bản X, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
70. Anh Lò Thị N2; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
71. Anh L ng Văn S4; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
72. Anh Cà Văn T3; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
73. Anh Lò Thị D4; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
74. Anh L ng Văn D3; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
75. Anh Lò Văn N4; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
76. Anh L ng Văn A1; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
77. Anh Lò Văn D6; Nơi c tr : Bản X, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
78. Anh Lò Văn D7; Nơi c trú: Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
79. Anh L ng Văn U; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
80. Anh Lò Văn D1; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
81. Anh Cà Văn D4; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
82. Anh Lò Văn C4; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
83. Anh L ng Văn D4; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
84. Anh Quàng Văn Đ4; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
85. Anh Lò Văn H7;
Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
86. Anh Cà Văn H5; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
87. Anh Cà Văn H6; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
88. Anh Lò Văn C7; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
89. Anh L ng Văn P3; Nơi c tr : Bản D, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
90. Anh Cà Văn D3; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
91. Anh Lò Văn C6; Nơi c tr : Bản X, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
92. Anh Cà Văn L3; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
93. Anh L ng Văn C4; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
94. Anh Phạm Văn C; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
95. Anh Lò Văn Dũng; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
96. Anh Bạc Cầm L; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
97. Anh Quàng Văn Q3; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
98. Anh Lò Mạnh L; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
99. Anh Lò Văn M6; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
100. Anh Bạc Cầm N; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
101. Anh Bạc Cầm T; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
102. Anh Quàng Văn B4; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
103. Công ty cổ phần B; Địa chỉ: Bản X, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
104. Anh Quàng Văn T6; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
105. Anh Lò Văn D5; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
106. Anh L ng Văn B4; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
107. Anh Cà Văn B4; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
108. Anh Cà Văn X1; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
109. Anh Quàng Văn C4; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
110. Anh Lò Văn C7; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
111. Anh Lò Văn C8; Nơi c tr : Bản T, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
112. Anh Lò Văn Đ5; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
113. Anh Cà Văn C6; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
114. Anh Cà Văn T5; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
115. Anh Cà Văn C7; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
116. Anh Cà Văn H3; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
117. Anh Cà Văn H4; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
118. Anh Lò Văn P5; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
119. Anh Quàng Văn T4; Nơi c tr : Bản M A, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
120. Anh Lò Văn K1; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
121. Anh L ng Văn C; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
122. Anh Bạc Cầm C; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
123. Anh L ng Văn B6; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
124. Anh L ng Văn T2; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
125. Công an xã B; Địa chỉ: Bản Phặng, xã B, huyện Thuận Châu, Sơn La.
126. Anh L ng Văn B6; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
127. Anh Lò Văn H8; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
128. Anh L ng Thị H3; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
129. Chị Hoàng Thị Thanh N; Nơi c tr : Bản X, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
130. Anh Lò Văn P6; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
131. Anh Lò Văn P7; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
132. Chị Cà Thị N1; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
133. Anh Lò Văn H8; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
134. Anh Lò Văn D5; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
135. Anh Bạc Cầm M1; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
136. Anh L ng Văn A; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
137. Anh Quàng Văn T4; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
138. Anh Lò Văn H8; Nơi c trú: Bản N, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
139. Anh Cà Văn H4; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
140. Anh Quàng Văn Q4; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
141. Anh Lò Văn Đ4; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
142. Anh Lò Văn T3; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
143. Anh Quàng Văn T8; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
144. Chị L ng Thị P2; Nơi c tr : Bản P, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
145. Hoàng Thị C1; Nơi c tr : Bản T B, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
146. Anh Bùi Thị H; Nơi c tr : Thôn 1, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
147. Anh Cà Văn X; Nơi c tr : Thôn 3, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
148. Chị Lò Thị A; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
149. Anh Hoàng Việt D; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
150. Anh Lò Thị H7; Nơi c tr : Thôn 3, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
151. Anh Nguyễn Thành L; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
152. Anh Lò Thị Ph ơng A; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
153. Anh L ng Văn K3; Nơi c tr : Bản L, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
154. Tòng Văn C5; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
155. Anh Tòng Văn C6; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
156, Anh Đào Duy N; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
157. Anh Nguyễn Văn M; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
158. Anh Nguyễn Văn H; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
159. Chị Hà Thị T; Nơi c tr : Thôn 1, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
160. Anh Nguyễn Thị H; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
161. Chị Phạm Thị T; Nơi c tr : Thôn 3, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
162. Anh Đàm Văn P; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
163. Chị Đỗ Thị T; Nơi c tr : Thôn 3, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
164. Anh Phạm Văn D; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
165. Anh Trần Kim T; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
166. Chị Ngô Thị H; Nơi c tr : Thôn 1, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
167. Anh Hà Văn C; Nơi c tr : Bản N, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
168. Chị Đỗ Thị Q; Nơi c tr : Thôn 1, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
169. Chị Lò Thị Đ3; Nơi c tr : Bản P, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
170. Anh Trần Huy C; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
171. Anh Lê Xuân H; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
172. Anh Quàng Văn T4; Nơi c tr : Bản H, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
173. Anh Lò Văn L5; Nơi c tr : Bản L, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
174. Anh Cà Văn P4; Nơi c tr : Bản H, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
175. Anh L ng Văn D5; Nơi c tr : Bản L, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
176. Anh L ng Văn Q1; Nơi c tr : Bản L, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
177. Anh Lò Văn N2; Nơi c tr : Bản L, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
178. Anh Lò Văn D6; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
179. Anh L ng Văn P5; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
180. Anh Quàng Văn N6; Nơi c tr : Bản C, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
181. Anh Quàng Văn M3; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
182. Anh Lò Văn Q3; Nơi c tr : Bản C, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
183. Anh Lò Văn P4; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
184. Anh L ng Văn P8; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
185. Anh Quàng Văn T6; Nơi c tr : Bản B, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
186. Anh Hà Văn C1; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
187. Anh Quàng Văn T5; Nơi c tr : Bản B, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
188. Anh Lò Văn M8; Nơi c tr : Bản B, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
189. Anh Bạc Cầm H; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
190. Anh Lò Văn K2; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
191. Anh Lò Văn M5; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
192. Anh Lù Văn T2; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
193. Anh Lù Văn P8; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
194. Anh Lù Văn T3; Nơi c trú: Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
195. Anh Quàng Văn P8; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
196. Anh Lò Văn P7; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
197. Anh Lù Văn M2; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
198. Anh Lù Văn N4; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
199. Anh L ng Văn Đ6; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
200. Chị Phan Thị N; Nơi c tr : Thôn 1, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
201. Anh Lò Văn L6; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
202. Anh Lò Văn Q5; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
203. Anh Lò Văn H9; Nơi c tr : Bản Dẹ, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
204. Anh Lò Văn H8; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
205. Anh Quàng Văn T5; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
206. Anh Quàng Văn T6; Nơi c tr : Bản C, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
207. Chị Lò Thị L5; Nơi c tr : Bản Dẹ, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
208. Anh Quàng Văn C6; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
209. Anh Lềm Văn H4; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
210. Anh Lò Văn H5; Nơi c tr : Bản B, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
211. Anh Bùi Quang V; Nơi c tr : Thôn 1, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
212. Chị Từ Kim A; Nơi c tr : Thôn 2, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
213. Anh Quàng Văn T4; Nơi c tr : Bản S, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
214. Anh Lò Văn T8; Nơi c tr : Bản L, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
215. Chị Nguyễn Thị Hải A; Nơi c tr : Thôn 1, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
216. Anh Tr ơng Văn P; Nơi c tr : Thôn 3, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
217. Anh Quàng Văn C6; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
218. Anh Lò Văn T8; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
219. Anh Lò Văn K3; Nơi c tr : Bản L, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
220. Anh L ng Văn D3; Nơi c tr : Thôn 3, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
221. Anh Vũ Văn Q; Nơi c tr : Thôn 3, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
222. Anh Lò Văn C8; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
223. Anh Lò Văn T6; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
224. Anh Quàng Văn S5; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
225. Anh Quàng Văn T6; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
226. Chị L ng Thị Đ7; Nơi c tr : Bản M A, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
227. Anh Quàng Văn T8; Nơi c tr : Bản M A, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
228. Chị Lò Thị T8; Nơi c tr : Bản L, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
229. Anh Lò Văn T7; Nơi c tr : Bản B, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
230. Anh Lò Văn Q2; Nơi c tr : Bản B, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
231. Anh Lù Văn A; Nơi c tr : Bản Đ, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
232. Anh L ng Văn T3; Nơi c tr : Bản T, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
233. Anh Hà Mạnh H; Nơi c tr : Bản X, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
234. Anh Lò Văn H9; Nơi c tr : Bản T, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
235. Anh Nguyễn Hữu T; Nơi c tr : Bản H, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
236. Chị Lò Thị C5; Nơi c tr : Bản Khiêng, xã M ng Khiêng, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
237. Anh Lò Văn L8; Nơi c tr : Bản H, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
238. Anh Bạc Cầm T; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
239. Anh Lò Văn T6; Nơi c tr : Bản D, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
240. Chị Quàng Thị T3; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
241. Anh Lò Văn Q5; Nơi c tr : Bản D, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
242. Anh Cà Văn C4; Nơi c tr : Bản M, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
243. Anh Lò Văn T9; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
244. Anh L ng Văn D3; Nơi c tr : Bản B, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
245. Anh Lò Văn K8; Nơi c tr : Bản C, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
246. Chị Bạc Thị T1; Nơi c tr : Bản Nà Lạn, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
247. Đoàn Thị T; Nơi c tr : Thôn 1, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
248. Anh Lò Văn M9; Nơi c tr : Bản C, xã B, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
249. Anh Mao Văn M; Nơi c tr : Bản Cà Nàng, xã Nong Lay, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
* Người làm chứng: Bà Cà Thị Quỳnh M; Sinh năm: 1988 - Nhân viên kinh t Phòng bán hàng V thuộc Trung tâm kinh doanh VNPT S; Địa chỉ: Tiểu khu 8, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Phòng bán hàng V là đơn vị kinh doanh trực thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT S có chức năng kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin; kinh doanh các dịch vụ phát thanh, truyền hình, truyền thông đa ph ơng tiện trên địa bàn huyện Thuận Châu và huyện Quỳnh Nhai - tỉnh Sơn La. Năm 2018, Phòng bán hàng Vtuyển dụng Lò Thị Huyền D làm nhân viên giao dịch (nhân viên hợp đồng) tại cửa hàng giao dịch C (trực thuộc phòng bán hàng). Đ n năm 2019, Phòng bán hàng phân công Lò Thị Huyền D làm nhân viên kinh doanh. Trong khoảng th i gian từ năm 2019 đ n tháng 5 năm 2023 Lò Thị Huyền D đ ợc cửa hàng giao dịch C phân công kinh doanh trên địa bàn các xã T, T, C, B và M thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La có nhiệm vụ thu tiền, quản lý, nộp tiền c ớc viễn thông trả tr ớc chu kỳ dài. Cụ thể Lò Thị Huyền D có trách nhiệm liên hệ, t vấn dịch vụ viễn thông cho khách hàng, n u khách hàng đồng ý đăng ký hoặc gia hạn gói c ớc viễn thông trả tr ớc chu kỳ dài thì D lập phi u thu tiền c ớc, k ch hoạt gói c ớc trên hệ thống cho khách hàng, rồi nộp lại tiền c ớc đã thu của khách hàng vào hệ thống.
Từ tháng 4 năm 2022 lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn là nhân viên kinh doanh và để có tiền tiêu xài sử dụng vào mục đ ch cá nhân nên Lò Thị Huyền D bắt đầu thực hiện sai quy trình thu, quản lý, nộp c ớc viễn thông trả tr ớc chu kỳ dài (chu kỳ 06 tháng được tặng 01 tháng nên có 07 tháng sử dụng, chu kỳ 12 tháng được tặng 03 tháng nên có 15 tháng sử dụng). Cụ thể sau khi t vấn và khách hàng có đăng ký và nộp tiền cho D để đăng ký sử dụng chu kỳ dài thì D thu tiền c ớc trả tr ớc chu kỳ dài của khách hàng nh ng không k ch hoạt gói c ớc chu kỳ dài (07 tháng hoặc 15 tháng sử dụng) cho khách hàng mà chỉ nộp tiền về hệ thống c ớc trả sau hàng tháng (chu kỳ ngắn hàng tháng). Quá trình thu tiền, có khách hàng D lập phi u thu tiền đ ng mẫu quy định, nh ng nhiều tr ng hợp D sử dụng phi u thu sai quy định (do D tự in ra mà không đúng mẫu do Trung tâm phát hành), đồng th i D che dấu, không nộp lại phi u thu tiền cho Phòng bán hàng, không cho phòng bán hàng bi t việc D vi phạm. Đ n tháng 12 năm 2022 D mới nộp lại 02 quyển phi u thu tiền cho bà Cà Thị Quỳnh M (Là nhân viên kinh tế thực hiện nghiệp vụ kế toán của phòng bán hàng) kiểm kê, đối chi u với hệ thống VNPT thì phát hiện nhiều tr ng hợp D có vi phạm nh trên. Bà Cà Thị Quỳnh M báo cáo sự việc cho ông Hà Trọng V- Giám đốc phòng bán hàng bi t. Ông V chỉ đạo bà Mthống kê chi ti t từng tr ng hợp D vi phạm rồi yêu cầu D giải trình. D đã thừa nhận hành vi vi phạm trên với ông V và bà Mai, đồng th i D giải trình đã sử dụng số tiền chênh lệch (giữa thu cước trả trước và nộp cước trả sau) để ứng tr ớc cho khách hàng mới ch a có tiền nộp, khách hàng cũ nợ c ớc và cam đoan sẽ nộp lại đủ tiền c ớc thu của khách hàng. Đ n ngày 14/01/2023 D không có khả năng nộp đủ tiền c ớc cho khách hàng nên vi t cam đoan với phòng bán hàng là sẽ chấm dứt hành vi vi phạm và đề nghị đ ợc ti p tục làm việc cho phòng bán hàng, đồng th i cam k t nộp lại đủ tiền c ớc đã thu bằng cách trả c ớc sau hàng tháng vào hệ thống và đ ợc phòng bán hàng đồng ý. Tuy nhiên, sau đó D không có tiền nên đã không thực hiện đ ng cam k t với phòng bán hàng mà ti p tục thực hiện hành vi vi phạm là thu của khách hàng tiền c ớc tr ớc chu kỳ dài nh ng chỉ nộp về tiền c ớc trả sau hàng tháng, số tiền chênh lệch đ ợc D sử dụng để nộp c ớc hàng tháng cho khách cũ nên phòng bán hàng không phát hiện việc D ti p tục vi phạm. Đ n tháng 3 năm 2023, D không còn tiền nên dừng nộp c ớc cho nhiều khách hàng thì bị bà Mkiểm tra trên hệ thống phát hiện và báo cáo cho ông V bi t. Nhận thấy D không thực hiện cam đoan mà còn ti p diễn vi phạm, ông V cùng bà Mtrực ti p đi xác minh nhiều khách hàng (không có văn bản xác minh) thì phát hiện nhiều tr ng hợp D vi phạm với ph ơng thức, thủ đoạn nh trên. Ông V chỉ đạo bà M lập biên bản đối chi u công nợ, yêu cầu D khắc phục toàn bộ thiệt hại do vi phạm của D gây ra. D nhận công nợ, cam đoan trả nợ và ti p tục nộp c ớc cho khách hàng bằng hình thức trả sau hàng tháng đ n h t tháng 5 năm 2023. Từ tháng 6 năm 2023, D không còn khả năng kinh t nên ngừng nộp c ớc thu của khách hàng cho VNPT và thôi việc ở phòng bán hàng. Kể từ đó phòng bán hàng bắt đầu phát sinh thiệt hại do vẫn phải cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã nộp c ớc nh ng không thu c ớc trả sau của D. Ông V đã chỉ đạo bà Mthống kê toàn bộ thiệt hại của VNPT từ tháng 6 năm 2023 để yêu cầu D khắc phục. Sau nhiều lần đôn đốc, yêu cầu D khắc phục thiệt hại cho phòng bán hàng mà không có k t quả, ông Hà Trọng Vtrình báo sự việc đ n Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu.
Quá trình điều tra xác định đ ợc từ tháng 4 năm 2022 đ n tháng 5 năm 2023 D lợi dụng là Nhân viên Kinh doanh của Phòng bán hàng Vđã thu tiền c ớc trả tr ớc chu kỳ dài (6 tháng, 01 năm) của 249 khách hàng trên các xã T, T, C, B và M thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La với tổng tiền c ớc thu đ ợc là 490.386.600 đồng. Do nhiều lý do (thay đổi gói cước cho khách hàng, gói cước trả sau theo tháng tăng thêm phí thu tiền tại nhà 5.000đ/tháng so với gói cước nộp trước,..) nên mức c ớc D nộp lại cho VNPT có sự điều chỉnh so với mức c ớc D thu của khách hàng. D đã nộp c ớc trả sau hàng tháng đ n h t tháng 5 năm 2023 cho 249 khách hàng với tổng số tiền là 243.583.216 đồng qua đó chi m đoạt số tiền là 246.803.384 đồng, D đã sử dụng tiêu xài cá nhân h t. D khai báo ban đầu thực hiện hành vi vi phạm nh trên không vì mục đ ch chi m đoạt tiền mà chỉ muốn sử dụng số tiền chênh lệch (giữa tiền thu của khách hàng và tiền nộp về VNPT) để tạm ứng cho khách hàng mới ch a có tiền nộp và khách hàng cũ nợ c ớc, từ đó hoàn thành các chỉ tiêu với phòng bán hàng, h ởng thêm tiền th ởng doanh thu từ phòng bán hàng. Tuy nhiên, sau th i gian dài vi phạm, D không quản lý đ ợc việc thu, nộp tiền c ớc và sử dụng tiền c ớc thu của khách hàng để chi tiêu cá nhân dẫn đ n không còn khả năng trả nợ (D không giải trình được chi tiết, cụ thể từng khoản tiền D sử dụng vào mục đích cá nhân). Cho đ n nay D đã khắc phục hậu quả nộp lại 199.000.000 đồng, còn lại thiệt hại ch a khắc phục là 47.803.000 đồng.
Quá trình điều tra Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đã thu giữ các vật chứng sau:
- 67 phi u thu, phi u thu tiền của Lò Thị Huyền D lập khi thu tiền của khách hàng do khách hàng giao nộp.
- 05 quyển phi u thu tiền của phòng bán hàng phát cho Lò Thị Huyền D để thu tiền c ớc của khách hàng, do phòng bán hàng giao nộp.
Ngày 12/8/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châuđã raQuy t định tr ng cầu giám định số: 1039/QĐ ngày 12/8/2024 tr ng cầu Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La giám định 67 phi u thu và phi u thu tiền do khách hàng giao nộp cho Lò Thị Huyền D.
Tại K t luận giám định số: 1643/ KL- KTHS ngày 26/8/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La k t luận: Toàn bộ các “Phi u thu”, “phi u thu tiền” do khách hàng giao nộp đều do Lò Thị Huyền D ký, vi t ra. Mẫu “phi u thu” mà D tự in ra trên nền giấy A4 trắng không phải cùng một mẫu in với “phi u thu tiền” do Trung tâm phát hành.
Quá trình điều tra xác định đ ợc Lò Thị Huyền D đã lợi dụng chức vụ quyền hạn đ ợc giao là nhân viên kinh doanh của phòng bán hàng cố ý thực hiện sai quy trình thu, nộp, quản lý tiền c ớc viễn thông trả tr ớc chu kỳ dài của phòng bán hàng để chi m đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý với số tiền là 246.803.384 đồng.
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu Lò Thị Huyền D đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, phù hợp với l i khai của bị hại và các tài liệu đã thu thập đ ợc trong hồ sơ vụ án.
Tại bản cáo trạng số: 24/CT-VKS ngày 20/02/2025 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố Lò Thị Huyền D về tội Tham ô tài sản theo quy định điểm d khoản 2 Điều 353 Bộ luật hình sự.
Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay, Lò Thị Huyền D đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và thừa nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội tham ô tài sản là đ ng ng i, đ ng tội.
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân tích đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 353; điểm s, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo Lò Thị Huyền D phạm tội: Tham ô tài sản.
Xử phạt bị cáo Lò Thị Huyền D 03 (Ba) năm đ n 04 (Bốn) năm tù. Th i hạn tù t nh từ ngày bị cáo đi chấp hành án.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về bồi thường dân sự: Căn cứ vào Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589 Bộ luật dân sự:
Chấp nhận việc bị cáo Lò Thị Huyền D đã bồi th ng cho bị hại Phòng bán hàng V thuộc Trung tâm kinh doanh VNPT S số tiền 199.000.000 đồng.
Buộc bị cáo Lò Thị Huyền D phải bồi th ng cho bị hại Phòng bán hàng V thuộc Trung tâm kinh doanh VNPT S số tiền 47.803.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Chấp nhận việc những ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là 249 khách hàng của Phòng bán hàng Vtrên địa bàn các xã T, T, C, B và M thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La không có yêu cầu Lò Thị Huyền D bồi th ng chi ph gì.
Về vật chứng vụ án: Áp dụng khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự: Chấp nhận việc cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đã trả lại 05 (Năm) quyển phi u thu tiền của Phòng bán hàng phát cho Lò Thị Huyền D để thu tiền c ớc của khách hàng, do phòng bán hàng giao nộp.
Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm cho bị cáo Lò Thị Huyền D.
Ý ki n của bị hại Phòng bán hàng V: Nhất tr với bản luận tội của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, bị cáo Lò Thị Huyền D đã bồi th ng số tiền 199.000.000 đồng yêu cầu bị cáo Lò Thị Huyền D phải bồi th ng ti p số tiền bị cáo chi m đoạt là 47.803.000 đồng và về hình phạt đề nghị Hội đồng xét xử xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Ý ki n của ng i làm chứng bà Cà Thị Quỳnh M: Tôi là nhân viên kinh t thực hiện nghiệp vụ k toán của Phòng bán hàng V. Đ n tháng 12 năm 2022 D mới nộp lại 02 quyển phi u thu tiền cho tôi, tôi kiểm kê, đối chi u với hệ thống VNPT thì phát hiện nhiều tr ng hợp D có vi phạm nh cáo trạng, luận tội đã nêu. Tôi đã báo cáo sự việc cho ông Hà Trọng V- Giám đốc phòng bán hàng bi t. Ông V chỉ đạo tôi thống kê chi ti t từng tr ng hợp D vi phạm rồi yêu cầu D giải trình. D đã thừa nhận hành vi vi phạm với ông V và tôi, đồng th i D giải trình đã sử dụng số tiền chênh lệch (giữa thu cước trả trước và nộp cước trả sau) để ứng tr ớc cho khách hàng mới ch a có tiền nộp, khách hàng cũ nợ c ớc và cam đoan sẽ nộp lại đủ tiền c ớc thu của khách hàng. Đ n ngày 14/01/2023 D không có khả năng nộp đủ tiền c ớc cho khách hàng nên vi t cam đoan với phòng bán hàng là sẽ chấm dứt hành vi vi phạm và đề nghị đ ợc ti p tục làm việc cho phòng bán hàng, đồng th i cam k t nộp lại đủ tiền c ớc đã thu bằng cách trả c ớc sau hàng tháng vào hệ thống và đ ợc phòng bán hàng đồng ý. Tuy nhiên, sau đó D không có tiền nên đã không thực hiện đ ng cam k t với phòng bán hàng mà ti p tục thực hiện hành vi vi phạm là thu của khách hàng tiền c ớc tr ớc chu kỳ dài nh ng chỉ nộp về tiền c ớc trả sau hàng tháng, số tiền chênh lệch đ ợc D sử dụng để nộp c ớc hàng tháng cho khách cũ nên phòng bán hàng không phát hiện việc D ti p tục vi phạm. Đ n tháng 3 năm 2023, D không còn tiền nên dừng nộp c ớc cho nhiều khách hàng thì bị tôi kiểm tra trên hệ thống phát hiện và báo cáo cho ông V bi t. Nhận thấy D không thực hiện cam đoan mà còn ti p diễn vi phạm, ông V cùng tôi trực ti p đi xác minh nhiều khách hàng thì phát hiện nhiều tr ng hợp D vi phạm với ph ơng thức, thủ đoạn nh cáo trạng, luận tội đã nêu. Ông V chỉ đạo tôi lập biên bản đối chi u công nợ, yêu cầu D khắc phục toàn bộ thiệt hại do vi phạm của D gây ra. D nhận công nợ, cam đoan trả nợ và ti p tục nộp c ớc cho khách hàng bằng hình thức trả sau hàng tháng đ n h t tháng 5 năm 2023. Từ tháng 6 năm 2023, D không còn khả năng kinh t nên ngừng nộp c ớc thu của khách hàng cho VNPT và thôi việc ở phòng bán hàng. Kể từ đó phòng bán hàng bắt đầu phát sinh thiệt hại do vẫn phải cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã nộp c ớc nh ng không thu c ớc trả sau của D. Ông V đã chỉ đạo tôi thống kê toàn bộ thiệt hại của VNPT từ tháng 6 năm 2023 để yêu cầu D khắc phục. Sau nhiều lần đôn đốc, yêu cầu D khắc phục thiệt hại cho phòng bán hàng mà không có k t quả, ông Hà Trọng Vtrình báo sự việc đ n Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu. Cho đ n nay bị cáo Lò Thị Huyền D đã bồi th ng số tiền 199.000.000 đồng yêu cầu bị cáo Lò Thị Huyền D phải bồi th ng ti p số tiền bị cáo chi m đoạt là 47.803.000 đồng.
Ý ki n của bị Lò Thị Huyền D: Nhất tr với bản luận tội của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, không có ý ki n tranh luận. Trong l i nói sau cùng của bị cáo Lò Thị Huyền D thừa nhận hành vi phạm tội, bị cáo rất ân hận về hành vi phạm tội của mình gây ra. Việc bị cáo tham ô tài sản là phạm pháp, bị cáo đã t ch cực bồi th ng số tiền 199.000.000 đồng, bị cáo còn phải bồi th ng ti p số tiền bị cáo chi m đoạt là 47.803.000 đồng do bị cáo hoàn cảnh gia đình khó khăn bản thân là phụ nữ đang nuôi con nhỏ, chồng không có công ăn việc làm do đó bị cáo ch a bồi th ng đ ợc sau khi ra tù bị cáo sẽ lao động, sản xuất để bồi th ng cho bị hại. K nh mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt ch nh là phạt tù cho bị cáo mức thấp nhất của khung hình phạt, xin miễn hình phạt bổ sung và án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo, bị hại, ng i làm chứng, những ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng.
Về sự vắng mặt của 249 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Xét thấy tài liệu có trong hồ sơ đã có l i khai, các biên bản trong hoạt động điều tra tại cơ quan điều tra, đã đ ợc tống đạt hợp lệ, niêm y t. Tại phiên tòa Kiểm sát viên, bị cáo đều đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 292 của Bộ luật tố tụng hình sự. Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Về hành vi phạm tội của bị cáo Lò Thị Huyền D nhận thấy:
Từ tháng 4 năm 2022 đ n tháng 5 năm 2023 lợi dụng chức vụ, quyền hạn là nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ thu, quản lý, nộp tiền c ớc viễn thông của phòng bán hàng giao dịch C thuộc Phòng bán hàng V, Lò Thị Huyền D đã có hành vi thu c ớc trả sau chu kỳ dài (6 tháng, 1 năm) của 249 khách hàng trên địa bàn các xã T, T, C, B và M thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La mà bản thân có trách nhiệm quản lý sau đó không thực hiện k ch hoạt gói c ớc chu kỳ dài (06 tháng hoặc 12 tháng sử dụng) cho khách hàng mà chỉ nộp tiền về hệ thống c ớc trả sau hàng tháng (chu kỳ ngắn hàng tháng) để chi m đoạt số tiền 246.803.000 đồng của Phòng bán hàng V, mục đ ch chi m đoạt là sử dụng vào chi tiêu cá nhân. Mục đ ch của bị cáo đã đạt đ ợc, hành vi phạm tội của bị cáo đã hoàn thành cả ý thức chủ quan, khách quan lẫn k t quả của việc chi m đoạt và đều đ ợc bị cáo thực hiện bằng lỗi cố ý trực ti p, bị cáo nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy tr ớc hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
Nh vậy, l i khai của bị cáo trong giai đoạn điều tra, truy tố cũng nh tại phiên tòa phù hợp với nhau, phù hợp với l i khai của bị hại, những ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ng i làm chứng, phù hợp với các tài liệu, chứng từ liên quan đ n việc bị cáo Lò Thị Huyền D chi m đoạt số tiền 246.803.000 đồng của Phòng bán hàng Vvà phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án đ ợc Cơ quan điều tra thu thập khách quan đ ng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự.
Vì vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để khẳng định hành vi của bị cáo Lò Thị Huyền D đã phạm vào tội “Tham ô tài sản” theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 353 Bộ luật hình sự nh quan điểm truy tố, luận tội của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu là đ ng ng i, đ ng tội, đ ng pháp luật.
Xét về t nh chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội mà bị cáo đã thực hiện thấy: Bị cáo có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, nhận thức đ ợc hành vi tham ô tài sản của ng i khác là vi phạm pháp luật, nh ng do nhu cầu cá nhân, thi u ý thức tu d ỡng rèn luyện, bất chấp pháp luật, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn đ ợc giao để chi m đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc tr ng hợp rất nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm trực ti p xâm phạm trực ti p đ n quyền sở hữu về tài sản đ ợc pháp luật bảo vệ, gây ảnh h ởng đ n hoạt động bình th ng và ảnh h ởng xấu đ n uy t n của Phòng bán hàng V, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa ph ơng, gây hoang mang trong quần ch ng nhân dân. Do đó cần có mức hình phạt t ơng xứng nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng, tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo đã khắc phục, bồi th ng thiệt hại 3/4 số tài sản chi m đoạt cho bị hại cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo là phụ nữ ng i dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn, hiện đang nuôi con nhỏ d ới 36 tháng tuổi, đ ợc bị hại xin giảm nhẹ hình phạt đây là những tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo phạm tội lần đầu, ch a có tiền án, tiền sự, luôn chấp hành tốt ch nh sách pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân ở nơi c trú.
Bị cáo có nhiều tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 54 của Bộ luật hình sự để quy t định hình phạt d ới mức thấp nhất của khung hình phạt đ ợc áp dụng theo Điều 353 của Bộ luật hình sự cho bị cáo.
Về hình phạt bổ sung: Bị cáo không có việc làm, không có tài sản riêng, không có thu nhập nên không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 353 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
bị cáo Lò Thị Huyền D đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr theo Quy t định cấm đi khỏi nơi c tr của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, do bị cáo phải thi hành hình phạt ch nh là phạt tù cho nên Hội đồng xét xử ti p tục ra Quy t định cấm đi khỏi nơi c tr để đảm bảo thi hành án.
Đối với ông Hà Trọng Vlà Giám đốc Phòng bán hàng Vcó trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện thu c ớc, đôn đốc, kiểm soát các báo cáo thu c ớc của đơn vị từ tháng 4 năm 2022 đ n tháng 12 năm 2022, sau khi đ ợc bà Cà Thị Quỳnh M báo cáo một số tr ng hợp D vi phạm, ông V đã yêu cầu D giải trình, cam đoan trả c ớc cho khách hàng. Từ tháng 6 năm 2023 D thôi việc và không nộp c ớc, phòng bán hàng bắt đầu phát sinh thiệt hại, ông V đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu D nộp c ớc nh ng không có k t quả nên ông V chủ động tố giác tội hành vi vi phạm của Lò Thị Huyền D tr ớc pháp luật. Do đó Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu không đề cập truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ông Hà Trọng Vvề tội Thi u trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 360 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đ ng pháp luật.
Đối với chị Cà Thị Quỳnh M là nhân viên kinh t có trách nhiệm đôn đốc, quản trị công tác thu c ớc. Đ n tháng 12 năm 2022 khi D giao nộp phi u thu tiền, bà Mkiểm tra, phát hiện D vi phạm nên đã báo cáo ông Hà Trọng V-Giám đốc để yêu cầu D khắc phục, cam đoan không tái phạm. Đ n tháng 3 năm 2023 khi phát hiện thêm nhiều tr ng hợp khách hàng của D nợ c ớc trên hệ thống, bà Mđã báo cáo ông Hà Trọng V, sau đó tổng hợp cung cấp số liệu để trình báo cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu về hành vi vi phạm của D. Do đó Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu không đề cập truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Cà Thị Quỳnh về tội Thi u trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 360 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đ ng pháp luật.
Đối với hành vi của Lò Thị Huyền D chi m đoạt c ớc viễn thông của 249 khách hàng của Phòng bán hàng Vtrên địa bàn các xã T, T, C, B và M thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La với tổng số tiền 246.803.000 đồng. Quá trình điều tra xác định đ ợc số tiền chi m đoạt của từng khách hàng đều d ới 2.000.000 đồng nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu không đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Lò Thị Huyền D về tội Tham ô tài sản thuộc tr ng hợp phạm tội 02 lần trở lên quy định tại điểm c khoản 2 Điều 353 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đ ng pháp luật.
Đối với hành vi của Lò Thị Huyền D thực hiện việc thu tiền của khách hàng không phải bằng “phi u thu tiền” do Trung tâm phát hành mà bằng giấy trên nền giấy A4 trắng do Huyền tự in ra. Quá trình điều tra xác định đ ợc D không làm giả phi u thu tiền do Trung tâm phát hành và D cũng không sử dụng phi u tự in ra để thực hiện hành vi trái pháp luật nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu không đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Lò Thị Huyền D về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 341 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đ ng pháp luật.
Về vật chứng: Đối với 05 quyển phi u thu tiền của Phòng bán hàng phát cho Lò Thị Huyền D để thu tiền c ớc của khách hàng, do phòng bán hàng giao nộp. Cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Thuận Châu đã trả lại cho phòng bán hàng để phục vụ công tác quản lý chứng từ k toán của phòng bán hàng xét thấy là đ ng theo quy định pháp luật cần chấp nhận vận dụng khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự.
Đối với 67 phi u thu tiền của Lò Thị Huyền D lập khi thu tiền của khách hàng, do khách hàng giao nộp. Quá trình điều tra xác định đ ợc đây là công cụ ph ơng tiện Lò Thị Huyền D sử dụng thực hiện hành vi phạm tội chuyển l u theo hồ sơ vụ án.
Về trách nhiệm bồi th ng dân sự:
Sau khi bị cáo Lò Thị Huyền D chi m đoạt số tiền 246.803.000 đồng bị hại là Phòng bán hàng Vdo ông Hà Trọng Vlàm Giám đốc - Là ng i đại diện có yêu cầu Lò Thị Huyền D phải hoàn trả lại tổng số tiền D đã chi m đoạt, hiện Lò Thị Huyền D đã bồi th ng đ ợc 199.000.000 đồng, số tiền còn lại 47.803.000 đồng bị cáo phải ti p tục bồi th ng.
Ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là 249 khách hàng của Phòng bán hàng Vtrên địa bàn các xã T, T, C, B và M thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La không có yêu cầu Lò Thị Huyền D bồi th ng chi ph gì cần chấp nhận.
Về án ph : Bị cáo là ng i dân tộc thiểu số sinh sống ở khu vực có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án ph theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm cho bị cáo.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại, những ng i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đ n vụ án có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 353; điểm s, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo Lò Thị Huyền D phạm tội: Tham ô tài sản.
Xử phạt bị cáo Lò Thị Huyền D 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù. Th i hạn tù t nh từ ngày t nh từ ngày bị cáo đi chấp hành án.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
2. Về bồi thường dân sự: Căn cứ vào Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589 Bộ luật dân sự:
Chấp nhận việc bị cáo Lò Thị Huyền D đã bồi th ng cho bị hại Phòng bán hàng Vsố tiền 199.000.000 đồng (Một trăm ch n m ơi ch n triệu đồng).
Buộc bị cáo Lò Thị Huyền D phải bồi th ng ti p cho bị hại Phòng bán hàng Vsố tiền 47.803.000 đồng (Bốn m ơi bảy triệu tám trăm linh ba nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Chấp nhận việc những ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là 249 khách hàng của Phòng bán hàng V trên địa bàn các xã T, T, C, B và M thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La không có yêu cầu Lò Thị Huyền D bồi th ng chi ph gì.
3. Về vật chứng vụ án: Căn cứ khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự: Chấp nhận việc cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu đã trả lại cho Phòng bán hàng V: 05 (Năm) quyển phi u thu tiền của Phòng bán hàng phát cho Lò Thị Huyền D để thu tiền c ớc của khách hàng.
4. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự sơ thẩm cho bị cáo Lò Thị Huyền D.
5. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Bị cáo, bị hại đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Những ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đ n vụ án (249 khách hàng) đ ợc kháng cáo phần bản án có liên quan đ n quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm y t.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND (02 bản); - Sở T pháp tỉnh Sơn La - Công an tỉnh Sơn La; - Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - Bị cáo; - Bị hại; - Những ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án; - L u án văn; - L u hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lường Tiến Hải |