vanban.org

Bản án 88/2025/HS-ST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

uyên bố b cáo Vũ Văn H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt b cáo Vũ Văn H mức án: 02 (Hai) năm tù. hời hạn tù tính từ ngày 03/10/2024. Về xử l vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: ch thu sung vào ng n sách nhà n ớc 01 (một) điện thoại di động ch a rõ nhãn hiệu màu đỏ, đen của b cáo Vũ Văn H đã sử d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Văn H - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? uyên bố b cáo Vũ Văn H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Bộ luật ố tụng hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Ngh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2025/HS-ST
Ngày: 27-02-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n h Hoàng Ph ng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Anh Dũng – Cán bộ h u trí.

Bà V ng h Khánh Loan - Cán bộ h u trí.

- Thư ký phiên tòa: Ông ôn Hoài Anh uyển – h

a án nh n d n thành phố B.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Đinh Quốc Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ l số 30/2025/TLST-HS ngày 14 tháng 01 năm 2025 theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 65/2025/QĐXXS -HS ngày 10 tháng 02 năm 2025 đối với b cáo:

Họ và tên: Vũ Văn H; Giới tính: Nam; ên gọi hác: Không; Sinh năm 1993, tại Thanh Hóa; N i đăng th ờng trú: ổ 16, hu phố 3A, ph ờng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Chỗ ở hiện nay: ổ 3, hu phố 4B, ph ờng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Quốc t ch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; rình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Không; Họ và tên cha: Vũ Ngọc T, sinh năm: 1961 (c n sống); Họ và tên mẹ: Lê h , sinh năm: 1969 (còn sống); B cáo là con thứ ba trong gia đình có ba anh em; B cáo sống chung nh vợ chồng ( hông có đăng

ết hôn) với ch Bùi Kim A và có 01 con sinh năm 2024; iền án, tiền sự: Không; Nh n th n: Ngày 15/11/2018 b a án nh n d n thành phố B xử phạt 03 năm tù về tội “ rộm cắp tài sản” theo Bản án số 423/2018/HS-S (đã đ ợc xóa án tích); B cáo b bắt và giam giữ ngày 03/10/2024, chuyển tạm giam theo lệnh số 1940 ngày 10/10/2024 của C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B. Hiện nay, b cáo đang b tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố B. (B cáo có mặt).

- Bị hại: Anh Nguy n hành N, sinh năm 1976

Đ a chỉ: Số nhà 47, tổ 43, hu phố 4B, ph ờng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Công ty TNHH C;

Đ a chỉ trụ sở chính: A21, tổ 11, hu phố 1, ph ờng T, thành phố Biên

Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo pháp luật: Anh Nguy n hành N – Chức vụ: Chủ

t ch Hội đồng thành viên iêm Giám đốc công ty.

2/ Anh Nguy n Quang K, sinh năm 1979

Đ a chỉ: Ph ờng D, Quận H, hành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN

heo các tài liệu có trong hồ s vụ án và di n biến tại phiên t a, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Vũ Văn H sống chung nh vợ chồng với ch Bùi Kim A (sinh năm 2002) tại ph ng trọ thuộc hu phố 4B, ph ờng T, thành phố B. Khoảng 01 giờ 30 phút ngày 02/10/2024, H nằm tại ph ng trọ thì nảy sinh đ nh trộm cắp tài sản để có tiền chi tiêu cho gia đình. hực hiện đ nh trên, H đi bộ xung quanh hu vực ph ờng T để tìm nhà có sở hở trong việc quản l tài sản và thực hiện 02 (hai) vụ trộm cắp tài sản, cụ thể nh sau:

Vụ 1: Khoảng 02 giờ ngày 02/10/2024, H đi đến tr ớc nhà số SN47, tổ 43, hu phố 4B, ph ờng T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai do anh Nguy n hành N (sinh năm 1976) làm chủ thì H thấy cửa cổng hoá và trong s n nhà có dựng 01 (một) xe mô tô hiệu Super Dream, biển số 30K6-3290 và 01 (một) xe mô tô hiệu Honda SH Mode, biển số 60F3-033.80. Lúc này, H trèo qua hàng rào vào trong s n và phát hiện cửa nhà hông hoá. H đi vào trong nhà tìm tài sản để trộm cắp thì thấy có chìa hoá xe treo ở trên t ờng nhà nên H cầm theo chìa hoá đi ra s n và mở đ ợc ổ hoá xe mô tô, biển số 30K6-3290. Sau đó, H tìm thấy 01 (một) cái ìm và 01 (một) c y búa để ở trong tủ gỗ ở góc s n nhà và sử dụng ìm và búa để bẻ hoen hoá cổng. iếp đó, H bỏ lại ìm và búa ở trong s n nhà rồi nổ máy, điều hiển xe mô tô, biển số 30K6-3290 về ph ng trọ.

Vụ 2: Khoảng 03 giờ ngày 02/10/2024, H về ph ng trọ nói với ch An có ng ời bạn b h xe nên nhờ ch A đi chung để đẩy xe b h về ph ng trọ thì ch A đồng . H điều hiển xe mô tô, biển số 30K6-3290 chở theo ch An đến đoạn đ ờng cách v trí nhà anh Nguy n hành N hoảng 500m thì H nói ch A đứng đợi. Sau đó, H đi bộ đến nhà anh N, mở cửa cổng rồi dắt xe mô tô, biển số 60F3-033.80 quay lại chỗ ch A đang đợi. iếp đó, H nói ch A ngồi lên xe mô tô, biển số 60F3-033.80 còn H điều hiển xe mô tô, biển số 30K6-3290 đẩy từ phía sau xe do ch A điều hiển về lại ph ng trọ và cất giấu.

Khoảng 07 giờ ngày 02/10/2024, H sử dụng điện thoại di động ( hông rõ nhãn hiệu) gọi điện cho ng ời tên hắng ( hông rõ nh n th n, lai l ch) nói có ng ời bạn cần bán xe nên nhờ hắng bán giùm. Đến hoảng 14 giờ 30 phút cùng ngày, hắng cùng với ng ời tên Phong ( hông rõ nh n th n, lai l ch) đến ph ng trọ của H lấy xe mô tô hiệu Honda SH Mode, biển số 60F3-033.80 đem đi bán. Lúc này, H có tháo biển số 30K6-3290 ra hỏi xe mô tô hiệu Super Dream và đ a biển số trên cho hắng giữ.

Khoảng 17 giờ 30 phút ngày 02/10/2024, Công an ph ờng T đến ph ng trọ của H tạm giữ xe mô tô hiệu Super Dream và mời H về trụ sở làm việc. ại đ y, H đã hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội nên Công an ph ờng T đã lập hồ s chuyển đến C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Biên Hoà xử l theo quy đ nh.

ại bản ết luận đ nh giá số 337/KL-HĐĐG S ngày 07/10/2024, của Hội đồng đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố B ết luận: “01 (một) xe mô tô, biển số 30K6-3290 tr giá 15.000.000 đồng (M ời lăm triệu đồng); 01 (một) xe mô tô, biển số 60F3-033.80 tr giá 36.043.000 đồng (Ba m i sáu triệu hông trăm bốn m i ba nghìn đồng) và có tổng tr giá là 51.043.000 đồng (Năm m i mốt triệu hông trăm bốn m i ba nghìn đồng)”.

Vật chứng của vụ án:

- 01 (một) xe mô tô hiệu Super Dream, số máy: 1149270, số hung: 125568; 01 (một) ìm cắt im loại và 01 (một) búa đóng đinh là tài sản của anh Nguy n hành Nam nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B đã thu hồi và trả lại cho anh Nam

- 01 (một) xe mô tô hiệu Honda SH Mode, biển số 60F3-033.80 và 01 (một) biển số 30K6-3290: Vũ Văn H đã đ a cho ng ời tên hắng ( hông rõ nh n th n, lai l ch) nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B không thu hồi đ ợc.

- 01 (một) điện thoại di động hiệu Oppo của ch Bùi Kim An, do hông liên quan đến vụ án nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B đã trả lại cho ch An

- 01 (một) điện thoại di động ( hông rõ nhãn hiệu): Vũ Văn H sử dụng vào việc phạm tội nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B tiếp tục tạm giữ.

Về d n sự: Anh Nguy n hành N đ ợc ông Vũ Ngọc (là cha của Vũ Văn H) bồi th ờng số tiền 30.000.000 đồng (Ba m i triệu đồng) nên anh N hông yêu cầu bồi th ờng gì thêm.

rong quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo đã nhận tội theo nh nội dung cáo trạng mô tả và không có ý kiến hay khiếu nại kết luận đ nh giá tài sản nêu trên. Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố hành vi của b cáo và không có ý kiến về kết luận đ nh giá tài sản.

ại bản cáo trạng số 61/CT-VKSBH ngày 08/01/2025, Viện iểm sát nhân d n thành phố B đã truy tố b cáo Vũ Văn H về tội “ rộm cắp tài sản” theo quy đ nh tại điểm c hoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự.

ại phiên t a, Đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố B giữ nguyên quan điểm truy tố và đề ngh Hội đồng xét xử:

- Áp dụng điểm c hoản 2 Điều 173; điểm b, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; điểm g hoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo Vũ Văn H mức án từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù.

- Về d n sự: B hại anh Nguy n hành N đ ợc bồi th ờng số tiền 30.000.000 đồng (Ba m i triệu đồng), anh N hông yêu cầu bồi th ờng gì thêm nên hông đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về xử l vật chứng: Căn cứ Điều 46, Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự đề ngh a án nh n d n thành phố B tuyên t ch thu sung vào ng n sách nhà n ớc 01 (một) điện thoại di động ( hông rõ nhãn hiệu) của Vũ Văn H đã sử dụng vào việc phạm tội.

Đối với ng ời tên hắng và Phong đ ợc Vũ Văn H nhờ bán giùm xe mô tô hiệu Honda SH Mode, biển số 60F3-033.80, C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Biên Hoà ch a xác đ nh đ ợc nh n th n, lai l ch của hắng và Phong nên sẽ tiếp tục xác minh, xử l sau.

Đối với ch Bùi Kim An hông biết việc Vũ Kim H trộm cắp 01 (một) xe mô tô, biển số 30K6-3290 và 01 (một) xe mô tô, biển số 60F3-033.80 nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Biên Hoà hông xử l trách nhiệm hình sự.

B cáo nói lời sau cùng: Xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho b cáo để b cáo sớm về gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

rên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố tụng trong hồ s vụ án: C quan điều tra Công an thành phố B, Điều tra viên, Viện iểm sát nh n d n thành phố B, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật ố tụng hình sự. Quá trình điều tra b cáo, ng ời tham gia tố tụng hác và tại phiên t a không ai có iến hoặc hiếu nại gì. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hiện theo quy đ nh pháp luật.

ại phiên t a, b cáo Vũ Văn H đã khai nhận: Ngày 02/10/2024, Vũ Văn H đã đột nhập vào nhà anh Nguy n hành Nam tại số SN47, tổ 43, hu phố 4B, ph ờng T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai và thực hiện 02 (hai) vụ trộm cắp tài sản, cụ thể nh sau:

Vụ thứ nhất: Khoảng 02 giờ ngày 02/10/2024, H đã thực hiện hành vi trộm cắp 01 (một) xe mô tô, biển số 30K6-3290 tr giá 15.000.000 đồng (M ời lăm triệu đồng)

Vụ thứ hai: Khoảng 03 giờ ngày 02/10/2024, H đã thực hiện hành vi trộm cắp 01 (một) xe mô tô, biển số 60F3-033.80 tr giá 36.043.000 đồng (Ba m i sáu triệu hông trăm bốn m i ba nghìn đồng)

Nh vậy, b cáo Vũ Văn H đã thực hiện 02 (hai) vụ trộm cắp tài sản với tổng tr giá tài sản là 51.043.000 đồng (Năm m i mốt triệu hông trăm bốn m i ba nghìn đồng) thì b bắt giữ để điều tra, xử l .

Lời hai nhận của b cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ s vụ án; lời hai của b hại; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ng ời làm chứng. Nh vậy, đã có đủ c sở ết luận hành vi của b cáo Vũ Văn H phạm tội “ rộm cắp tài sản” theo quy đ nh tại điểm c hoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự nh nội dung bản cáo trạng số 61/CT-VKSBH ngày 08/01/2025 của Viện iểm sát nhân dân thành phố B đã truy tố là có c sở, đúng ng ời, đúng tội và đúng pháp luật.

Hành vi của b cáo là nguy hiểm cho xã hội, x m phạm trực tiếp đến quyền sở hữu về tài sản của công d n đ ợc pháp luật bảo vệ, làm mất an ninh trật tự, tr an xã hội tại đ a ph ng, g y hoang mang trong quần chúng nh n d n. Do đó cần cách ly b cáo ra hỏi xã hội một thời gian nhằm răn đe, giáo dục b cáo và ph ng ngừa tội phạm nói chung.

Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối với b cáo:

- ình tiết tăng nặng: Phạm tội 02 lần trở lên (điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự).

- ình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra b cáo Vũ Văn H đã tự nguyện bồi th ờng thiệt hại; thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải (điểm b, s hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự); B hại có đ n xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo ( hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự).

Về hình phạt bổ sung: heo hoản 5 Điều 173 Bộ luật Hình sự thì b cáo c n có thể b áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm m i triệu đồng. uy nhiên, căn cứ vào tài liệu chứng cứ và lời hai tại phiên t a cho thấy b cáo hông có thu nhập và hông có tài sản nào hác. Nên Hội đồng xét xử hông áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với b cáo.

Về trách nhiệm d n sự: B hại anh Nguy n hành Nam đ ợc bồi th ờng số tiền 30.000.000 đồng (Ba m i triệu đồng), anh Nam hông yêu cầu bồi th ờng gì thêm nên hông đặt ra xem xét, giải quyết.

Vật chứng của vụ án:

- 01 (một) xe mô tô hiệu Super Dream, số máy: 1149270, số hung: 125568; 01 (một) ìm cắt im loại và 01 (một) búa đóng đinh là tài sản của anh Nguy n hành Nam nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B đã thu hồi và trả lại cho anh Nam là phù hợp.

- 01 (một) điện thoại di động hiệu Oppo của ch Bùi Kim An, do hông liên quan đến vụ án nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B đã trả lại cho ch An là phù hợp.

- Đối với 01 (một) điện thoại di động ( hông rõ nhãn hiệu) của b cáo Vũ Văn H đã sử dụng vào việc phạm tội nên cần t ch thu sung vào ng n sách nhà n ớc.

Đối với ng ời tên hắng và Phong đ ợc Vũ Văn H nhờ bán giùm xe mô tô hiệu Honda SH Mode, biển số 60F3-033.80, C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Biên Hoà ch a xác đ nh đ ợc nh n th n, lai l ch của hắng và Phong nên sẽ tiếp tục xác minh, xử l sau là phù hợp.

Đối với ch Bùi Kim An hông biết việc Vũ Kim H trộm cắp 01 (một) xe mô tô, biển số 30K6-3290 và 01 (một) xe mô tô, biển số 60F3-033.80 nên C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Biên Hoà hông xử l trách nhiệm hình sự là phù hợp.

Về án phí: Áp dụng hoản 2 Điều 135, hoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Ngh quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội buộc b cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự s thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm c hoản 2 Điều 173; điểm b, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; điểm g hoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật Hình sự;

uyên bố b cáo Vũ Văn H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt b cáo Vũ Văn H mức án: 02 (Hai) năm tù. hời hạn tù tính từ ngày 03/10/2024.

Về xử l vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: ch thu sung vào ng n sách nhà n ớc 01 (một) điện thoại di động ch a rõ nhãn hiệu màu đỏ, đen của b cáo Vũ Văn H đã sử dụng vào việc phạm tội. ( heo Quyết đ nh chuyển vật chứng số 403/QĐ-VKSBH ngày 09/01/2025 và Biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 21/01/2025 của Chi cục hi hành án D n sự thành phố B).

Về án phí: Áp dụng hoản 2 Điều 135, hoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Ngh quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội buộc b cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự s thẩm.

B cáo có mặt đ ợc háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. B hại và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ể từ ngày bản án đ ợc giao hoặc niêm yết theo quy đ nh pháp luật.

Cỡ chữ