- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Th xin ly hôn với ông T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thanh Th về việc ly hôn ông Huỳnh Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2025/HNGĐ-ST Ngày: 13 – 8 – 2025 “Về tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hứa Minh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Duyên Văn Hiền
2. Bà Đỗ Mỹ Lil
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Tuyết Ngân, là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 283/2025/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thanh Th, sinh năm: 1974 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp R.L, xã T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc T, sinh năm: 1976 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp R.L, xã T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 23/6/2025 và biên bản đề nghị vắng mặt ngày 11/7/2025, bà Lê Thanh Th trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Huỳnh Quốc T xác lập quan hệ hôn nhân và chung sống vợ chồng vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau. Hôn nhân được xác lập trên tinh thần tự nguyện, có tổ chức hỏi cưới theo phong tục, tập quán và được gia đình hai bên chấp thuận.
Quá trình chung sống, do ông T không chung thủy nên thường xuyên gây gổ, cự cải, cuộc sống không êm ấm, tình cảm vợ chồng không còn gắn bó, hạnh phúc, từ đó mâu thuẫn kéo dài mà không có cách khắc phục nên năm 2022, bà và ông T thỏa thuận ly hôn và có quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời. Năm 2024, bà và ông T tiếp tục đăng ký kết hôn lần 2 tại UBND xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống, ông T lại có quan hệ tình cảm nam nữ với người đàn bà khác nên thường xuyên gây gổ, cự cải, cuộc sống không êm ấm, tình cảm vợ chồng không còn gắn bó, hạnh phúc, từ đó mâu thuẫn kéo dài mà không có cách khắc phục, bà và ông T đã sống riêng với nhau khoảng 06 tháng nay. Do đó, bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh Quốc T.
- Về con chung: Bà Th xác định giữa bà và ông T có 01 người con chung là Huỳnh Khánh L, sinh năm 2000, hiện cháu L đã thành niên, có cuộc sống riêng nên không đặt ra trách nhiệm nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Th xác định không có.
- Về nợ chung: Bà Th khai rằng giữa bà và ông T không có nợ ai và không ai nợ lại ông, bà.
* Đối với ông Huỳnh Quốc T vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng: Về loại việc tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Tranh chấp giữa bà Lê Thanh Th và ông Huỳnh Quốc T là tranh chấp về ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc vắng mặt của ông Huỳnh Quốc T: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến phiên tòa để tham gia hòa giải và xét xử vụ án, do con ruột ông T là Huỳnh Khánh L và cháu là Lê Anh T nhận thay các văn bản tố tụng và có cam kết giao lại ngay tận tay cho ông T nhưng ông T vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Lê Thanh Th, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Th theo quy định.
Về hôn nhân: Bà Lê Thanh Th và ông Huỳnh Quốc T xác lập quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán, có đăng ký kết hôn vào năm 2024 và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Quá trình chung sống, do vợ chồng có nhiều điểm bất đồng trong cuộc sống, dẫn đến tình cảm sức mẻ, không quan tâm, chăm sóc, cảm thông, chia sẻ lẫn nhau. Xét mâu thuẫn thực tế là có nhiều mâu thuẫn, nhận thấy về mục đích hôn nhân không đạt. Bởi lẽ, trong cuộc sống vợ chồng của ông bà, mỗi người đều có cách sống, cách nghĩ khác nhau. Từ đó, giữa vợ chồng đã nhiều lần cải vã, làm mất lòng tin đối với nhau, mỗi người có cuộc sống và mối quan hệ riêng tư, không quan tâm, giúp đở lẫn nhau. Mặt khác, sau khi xảy ra mâu thuẫn lần đầu, ông bà đã ly hôn một thời gian để ông, bà tự dung hoà nhằm hàn gắn tình cảm vợ, chồng, sau đó đã kết hôn lại nhưng không có hiệu quả. Thời gian này để cho ông, bà có điều kiện thử thách bản thân, suy ngẫm về cuộc sống vợ chồng đã qua nhằm tìm cách tháo gỡ, khắc phục khuyết điểm của mỗi bên để vợ, chồng đoàn tụ nhưng không ai có biện pháp gì để khắc phục tình trạng mâu thuẫn và cũng không quan tâm, thăm hỏi, giúp đỡ lẫn nhau. Bên cạnh đó, bà Th cương quyết ly hôn, nếu không được xem xét thì bà cũng không thể quay lại chung sống với ông T, vì tình cảm không còn và tương lai, hạnh phúc cũng không có. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Th được ly hôn với ông T là có căn cứ.
Về con chung: Huỳnh Khánh L, sinh năm 2000, hiện đã thành niên và có cuộc sống riêng nên không xem xét trách nhiệm nuôi dưỡng và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.
Về tài sản chung: Bà Th xác định không có nên không đề cập giải quyết.
Về nợ chung: Bà Th khai rằng giữa bà và ông T không có nợ ai và không ai nợ lại ông, bà nên không xem xét, xử lý.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thanh Th về việc ly hôn ông Huỳnh Quốc T.
2. Về con chung: Đã thành niên.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Lê Thanh Th phải chịu 300.000đ. Ngày 23 tháng 6 năm 2025, bà Th đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số: 5779 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau) được đối trừ chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Quyền kháng cáo: Bà Lê Thanh Th và ông Huỳnh Quốc T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 3 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 3 – Cà Mau; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | Hứa Minh Hải |