vanban.org

Bản án 88/2024/NGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng h ản 1 Điều 28 điể a h ản 1 Điều 35 điể a h ản 1 Điều 39, Điều 147 điểm, khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự nă 2015.

ăn cứ các điều 51 53 54 56 58 59 81 82 83 84 107 110 116 và Điều 117 Luật ôn nhân và gia đình nă 2014 Áp d ng Nghị quyết 326/2016/U V 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường v uốc hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L-Huỳnh Văn L1"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng h ản 1 Điều 28 điể a h ản 1 Điều 35 điể a h ản 1 Điều 39, Điều 147 điểm, khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự nă 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự nă
T A N NH N D N
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N
N
ản án số: 88/2024/ NGĐ- ST
Ngày: 23-8-2024
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC C NG HOÀ XÃ H I CH NGH A VIỆT NAM

TOÀ N NH N D N HUYỆN MỎ CÀY BẮC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Văn Mưa Lớn

2. Ông Huỳnh Hiếu Trung

- h

hi t : Bà Võ hị Minh Nguyệt – hư

à án nhân dân huyện M ày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc tham gia phiên tòa: Bà Bùi Đinh Thị Huyền Đăng - Kiể sát vi n

r ng ngày 23 tháng 8 nă 2024 t i tr s

a án nhân dân huyện M ày Bắc tỉnh ến re t s th công hai v án hôn nhân và gia đình th

số: 247/2024/TLST- NGĐ ngày 09 tháng 8 nă 2024 về việc Tranh chấp về hôn nhân và gia đình the uyết định đưa v án ra t số: 203/2024/ ĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 nă 2024 giữa:

1. Nguy đơ : Chị Lê Thị L , sinh nă 1988; N i cư trú: ấp T, xã K, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơ : Anh Huỳnh Văn L1, sinh nă 1983; N i cư trú: ấp T, xã K, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Chị L và anh L1 có đ n xin vắng mặt

N I DUNG VỤ N:

heo đơ hởi iệ gày 24/6/2024 cũ g h trong quá trình tố tụ g chị Lê Thị L trình bày:

Chị và anh L1 do quen biết tự nguyện tiến đến hôn nhân và nă 2011 và có đăng

ết hôn t i U ND ã K, huyện B tỉnh ến re vào ngày 28/10/2017 hời gian đầu vợ chồng chung sống rất h nh phúc và có với nhau 01con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 13/01/2018. Đến năm 2022 vợ chồng phát sinh nhiều âu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điể sống, anh L1 không chăm lo cho gia đình nên vợ chồng thường uy n cãi vã dẫn đến âu thuẫn ngày càng trầ trọng . Nay chị nhận thấy tình cả vợ chồng hông c n n n in y hôn đối với anh L1.

Về c n chung: Sau khi ly hôn chị y u cầu được trực tiếp nuôi dưỡng c n chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 13/01/2018 hông y u cầu anh L1 cấp dưỡng nuôi c n

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: Không có

Anh u h Văn L1 vắ g mặt tại phiên toà nh ng có lời trình bày tại bả tự khai ngày 09/8/2014 nh sau:

Anh và chị L tự nguyện tiến đến hôn nhân và nă 2011 và có đăng

ết hôn t i U ND ã K, huyện B tỉnh ến re vào ngày 28/10/2017. Nay chị L xin ly hôn anh có ý kiến như sau:

Về hôn nhân: anh đồng ý ly hôn với chị L

Về c n chung: anh đồng ý giao con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 18/01/2018 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, anh không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: Không có

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc phát biểu quan điểm cho rằng:

- Về tố t ng: Th m phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình th lý, giải quyết v án đã thực hiện đầy đủ các thủ t c tố t ng. T i phiên tòa, Hội đồng xét x cũng như đư ng sự nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền nghĩa v của ình được Bộ luật Tố t ng dân sự và các văn bản i n quan quy định.

- Về nội dung:

Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh L1 c thể:

+ Về hôn nhân: chị L và anh L1 được ly hôn với nhau.

+ Về con chung: Sau khi ly hôn chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 13/01/2018, anh L1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu.

+ Về tài sản chung: chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.

+ Về nợ chung: chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụ g:

ăn cứ và đ n h i iện đề ngày 24/6/2024 của chị Lê Thị L đối với anh Huỳnh Văn L1 thì v án có quan hệ tranh chấp à “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình uan hệ pháp uật tranh chấp n u tr n được quy định t i h ản 1 Điều 28 ộ uật ố t ng dân sự nă 2015 thuộc th quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện M ày ắc.

Anh Huỳnh Văn L1 có n i cư trú t i xã K, huyện B tỉnh ến re ăn cứ điể a h ản 1 Điều 35 và điể a h ản 1 Điều 39 ộ uật ố t ng dân sự nă 2015 Tòa án nhân dân huyện M ày ắc th đúng th quyền

r ng quá trình giải quyết v án, chị L và anh L1 có đ n xin vắng mặt . D đó căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự nă 2015 a án nhân dân huyện M ày Bắc tỉnh ến re tiến hành t vắng ặt đối với chị L và anh L1 là phù hợp.

[2] Về ội du g tr h chấ :

2.1 Về hôn nhân: chị Lê Thị L và anh Huỳnh Văn L1 tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng

ết hôn vào ngày 28/10/2017 t i UBND xã K, huyện B, tỉnh Bến Tre n n được xem là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và B vệ. Anh chị cũng có thời gian chung sống h nh phúc nhưng đến năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. X t thấy y u cầu in y hôn của chị L à có căn cứ n n được chấp nhận b i lẽ anh L1 và chị L đã có thời gian ly thân,mỗi người có cuộc sống riêng, không còn quan tâm, chia sẻ với nhau trong cuộc sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh L1 đã âu thuẫn trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, m c đích của hôn nhân hông đ t được đồng thời anh L1 cũng đồng ý ly hôn với chị L. Do vậy, ội đồng t áp d ng Điều 56 Luật ôn nhân và Gia đình chấp nhận y u cầu in y hôn của chị L đối với anh L1 à phù hợp

2.2. Về con chung:

r ng thời gian chung sống chị Lê Thị L và anh Huỳnh Văn L1 có 01 con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 13/01/2018. iện cháu B đang sống với chị L, đồng thời chị L y u cầu được trực tiếp nuôi dưỡng c n chung và anh L1 đồng ý. Do đó để đả B cuộc sống của cháu B hông bị thay đổi hông à ảnh hư ng đến tâ

của cháu ội đồng t thấy rằng n n gia cháu B cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng à phù hợp

Về ức cấp dưỡng nuôi c n: D chị L hông y u cầu n n hông e

t giải quyết

2.3 Về tài sản chung: Chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.

[3] Về á hí:

Án phí hôn nhân gia đình s th à 300 000 đồng chị Lê Thị L phải có nghĩa v nộp

Vì các lẽ tr ,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp d ng h ản 1 Điều 28 điể a h ản 1 Điều 35 điể a h ản 1 Điều 39, Điều 147 điểm, khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự nă 2015.

- ăn cứ các điều 51 53 54 56 58 59 81 82 83 84 107 110 116 và Điều 117 Luật ôn nhân và gia đình nă 2014

- Áp d ng Nghị quyết 326/2016/U V 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường v uốc hội.

Tuyên xử:

hấp nhận y u cầu h i kiện của chị Lê Thị L đối với anh Huỳnh Văn L1, c thể tuy n:

1 Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Huỳnh Văn L1 được y hôn với nhau

2. Về con chung: Sau khi ly hôn chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 13/01/2018, anh L1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu.

Anh Huỳnh Văn L1 được quyền đến thă chă sóc giá d c con chung hông ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi c n cũng như ức cấp dưỡng nuôi con.

3 Về tài sản chung: Chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị L và anh L1 khai không có nên không xem xét giải quyết.

5 Về án phí:

Án phí hôn nhân gia đình s th à 300 000 đồng chị Lê Thị L có nghĩa v nộp nhưng được hấu trừ và số tiền t ứng án phí đã nộp the bi n ai thu số 0002930 ngày 09/8/2024 của hi c c hi hành án dân sự huyện M ày ắc tỉnh ến re

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Đư ng sự có ặt có quyền háng cá bản án tr ng h n 15 ngày ể từ ngày Tòa tuyên án. Đối với người vắng ặt có quyền háng cá bản án tr ng h n 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án h ặc ni yết bản án n i thường trú Nơi hận:

Cỡ chữ