- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bão Xuyên - Nguyễn Duy Linh"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bão X và anh Nguyễn Duy L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2024/HNGĐ -ST Ngày: 07/6/2024 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
- Thành ph n Hộ ng t
th m g m c
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
Các h i th m nhân dân: Ông Nguyễn Minh Hoàng và bà Đỗ Kim Phụng
Th ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nh n d n huy n Đ H t nh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Lê Quốc Huy - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 183/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2024 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
1/. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bão X sinh năm 1998
Địa ch : ấp 1 thị trấn Gành H huy n Đ H t nh Bạc Liêu
2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy L sinh năm 1989
Địa ch : ấp 1 thị trấn Gành H huy n Đ H t nh Bạc Liêu.
(Chị X và anh L có đơn xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn khởi ki n ngày 28/3/2024, lời khai trong quá trình tố tụng chị Nguyễn Thị Bão X và anh Nguyễn Duy L trình bày:
Về quan h hôn nh n: Anh chị chung sống với nhau vào năm 2015 hôn nh n tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n thị trấn Gành H huy n Đ H và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nh n ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên m u thuẫn cải vả do bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc vợ chồng đã sống ly th n khoảng 06 - 07 tháng nay không còn quan t m nhau cũng không c n bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay anh chị xác định vợ chồng không c n khả năng hàn gắn với nhau cũng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên Chị X yêu cầu ly hôn anh L cũng đồng ý.
Về con chung: Chị X và anh L thống nhất xác định anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Bảo Tr sinh năm 27/01/2016. Hi n nay đang sống chung với anh L . Khi ly hôn Chị X và anh L thỏa thuận giao con chung cho anh L nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị X và anh L không đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị X và anh L thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Chị X và anh L kết hôn hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều m u thuẫn không hàn gắn được. Chị X và anh L xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên thống nhất ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 Luật Hôn nh n và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị X và anh L .
Về con chung: Chị X và anh L thống nhất xác định anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Bảo Tr sinh năm 27/01/2016. Hi n nay đang sống chung với anh L. Khi ly hôn Chị X và anh L hỏa thuận giao con chung cho anh L nuôi dưỡng, cháu Tr có nguy n vọng sống với anh L nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về cấp dưỡng: Chị X và anh L không đặt ra.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị X và anh L thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nh n gia đình: Chị X phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
au khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Bão X có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Nguyễn Duy L. Anh L có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải.
Chị X và anh L có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung vụ án: Chị X và anh L chung sống với nhau vào năm 2015, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật đã được Ủy ban nh n d n thị trấn Gành H và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của Chị X và anh L Hội đồng xét xử thấy rằng mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương quý trọng chăm sóc nhau giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Nhưng trong thời gian chung sống anh chị xãy ra m u thuẫn bất đồng trong cuộc sống nên vợ chồng không c n hành phúc, hi n nay anh chị không còn quan tâm nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng nên Chị X yêu cầu ly hôn anh L cũng đồng ý. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 Luật hôn nh n và gia đình công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Chị X và anh L thống nhất xác định anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Bảo Tr sinh năm 27/01/2016. Hi n nay đang sống chung với anh L. Khi ly hôn Chị X và anh L thỏa thuận giao con chung cho anh L nuôi dưỡng cháu Tr n có nguy n vọng sống với anh L nên Hội đồng xét xử ghi nhận tiếp tục giao cháu Tr n cho anh L nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Chị X và anh L không đặt ra nên không xem xét.
Về tài sản chung: Chị X và anh L thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Chị X phải nộp theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
1/. Về quan h hôn nh n: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bão X và anh Nguyễn Duy L.
2/. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Bảo Tr sinh năm 27/01/2016 cho anh Nguyễn Duy L nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục.
Chị Nguyễn Thị Bão X có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
3/. Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét giải quyết
4/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
5/. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bão X phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010141 ngày 04 tháng 04 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Nguyễn Thị Bão X và anh Nguyễn Duy L được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc Liêu; - VK ND huy n Đ H; - Chi cục THAD huy n Đ H; - UBND thị trấn Gành H; - Các đương sự; - Lưu; | Thạch Thị Ngọc Bích |