vanban.org

Bản án 88/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Buộc anh Đinh Văn H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền gốc 34.403.456 đồng (ba mươi bốn triệu bốn trăm lẻ ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu đồng) và tiền lãi 635.550 đồng (sáu trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi đồng). Tổng cộng vốn và lãi là 35.039.006 đồng (ba mươi lăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG-HÙNG"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
  • Căn cứ chính? Điều 137 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2024/DSST
Ngày: 29/8/2024
“V/v tranh chấp về hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Liêm.

2. Bà Chung Thị Thu Nguyệt.

-Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Khánh Tâm, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 29/8/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 291/2024/TLST-DS ngày 05/6/2024 về việc “tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 183/2024/QĐXXST-DS ngày 22/7/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 137/2024/QĐST-DS ngày 12/8/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Địa chỉ: Số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thạch Diễm - Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh Giang - Chức vụ: Trưởng phòng gia dịch Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đồng Tháp – phòng giao dịch Lấp Vò (Giấy Ủy quyền số 3525/2023/QĐ-PL ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín).

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hồ Hải, sinh năm 1989 - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng phòng giao dịch Lấp Vò (giấy ủy quyền số: 122/2024/GUQ- PGD LVo, ngày 28/5/2024 của Trưởng phòng gia dịch Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đồng Tháp – phòng giao dịch Lấp Vò.

2. Bị đơn: Ông Đinh Văn H, sinh năm 1965; Địa chỉ cư trú: Số 370, khóm Bình Hòa, thị trấn Lấp Vò, huyện L V, tỉnh Đ T

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện và tại phiên tòa anh Hồ Hải đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: ngân hàng có cho ông Hùng sử dụng vốn trên thẻ tín dụng theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2560378 ngày 02/3/2023. Cụ thể: hạn mức thẻ là 30.000.000 đồng, lãi suất trong hạn là 33,2%/năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn. Sau khi được cấp thẻ tín dụng vào ngày 15/3/2023 ngân hàng đã chuyển cho ông Hùng với tổng số tiền 30.000.000 đồng nâng tổng dư nợ vay tại ngân hàng lên 30.299.000 đồng, trong đó phí thường niên 299.000 đồng. Qúa trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Hùng đã thanh toán cho ngân hàng số tiền vốn và lãi đến ngày 15/5/2024 là 9.280.000 đồng. Kể từ ngày 16/12/2023 ông Hùng ngưng thanh toán cho ngân hàng và vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Nay ngân hàng yêu cầu ông Hùng trả cho ngân hàng nợ gốc 34.403.456 đồng và tiền lãi 635.550 đồng.

- Đối với anh Hùng Tòa án đã tống đạt đầy đủ hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Hùng không có văn bản nào trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh Hùng hiện sinh sống tại huyện Lấp Vò, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2005. Anh Hùng đã được Tòa án tống đạt đầy đủ hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Hùng không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án mà vắng mặt lần 2 không lý do, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Hùng là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

ngân hàng có cho ông Hùng sử dụng vốn trên thẻ tín dụng theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2560378 ngày 02/3/2023. Cụ thể: hạn mức thẻ là 30.000.000 đồng, lãi suất trong hạn là 33,2%/năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn.

Nay ngân hàng yêu cầu ông Hùng trả cho ngân hàng nợ gốc 34.403.456 đồng và tiền lãi 635.550 đồng.

Để chứng minh cho yêu cầu của nguyên đơn, phía Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có cung cấp cho Tòa án giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số hợp đồng số 2560378 ngày 02/3/2023 giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín với anh Hùng.

Từ những chứng cứ trên chứng minh hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín với anh Hùng là có thật.

Tại Điều 463, khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

“Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

“Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”

Anh Hùng mặc dù được Tòa án triệu tập hợp lệ, biết được việc nguyên đơn khởi kiện nhưng đều vắng mặt không lý do, không có văn bản ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn, do đó mọi hậu quả pháp lý anh Hùng phải chịu theo quy định của pháp luật.

Từ những nhận định và phân tích trên, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín yêu cầu anh Hùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nợ gốc 34.403.456 đồng và tiền lãi 635.550 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 35.039.006 đồng. Đồng thời buộc anh Hùng tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/8/2024 theo hợp đồng đã ký cho đến khi trả xong nợ là có căn cứ, Tòa án chấp nhận.

. Về án phí: Anh Hùng bị buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự nên phải nộp án phí sơ thẩm dân sự theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, 463, 466, 470, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 của Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

- Buộc anh Đinh Văn H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền gốc 34.403.456 đồng (ba mươi bốn triệu bốn trăm lẻ ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu đồng) và tiền lãi 635.550 đồng (sáu trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi đồng). Tổng cộng vốn và lãi là 35.039.006 đồng (ba mươi lăm triệu không trăm ba mươi chín nghìn không trăm lẻ sáu đồng). Đồng thời buộc anh Hùng tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/8/2024 theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số hợp đồng số 2560378 ngày 02/3/2023 đã ký cho đến khi trả xong nợ.

2. Về án phí: Buộc anh Đinh Văn H có nghĩa vụ nộp 1.752.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 900.000 đồng (chín trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007466 ngày 05/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Án xử công khai, đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ