vanban.org

Bản án 88/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Diễm T và anh Lê Minh T"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2023/HNGĐ-ST
Ngày 27-4-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các"Hội"thẩm"nhân"dân: Ông Nguyễn Văn Chính

Ông Trần Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân

huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 99/2023/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Diễm T, sinh năm 1998 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Bị"đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1994 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

"

Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"17"tháng"02"năm"2023,"đơn"thay"đổi"yêu"cầu"khởi"

kiện"ngày"03/4/2023"và"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án"nguyên"đơn"chị"Nguyễn" Diễm"T"trình"bày:"

Về hôn nhân: Chị T và anh T tự nguyện chung sống với nhau vào năm

2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T ngày 05/3/2019. Qúa trình chung sống do anh T thiếu trách nhiệm với vợ con, không tôn trọng cha mẹ chị T nên vợ chồng thường xuyên cải vã dẫn đến cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, chị T đã khởi kiện xin ly hôn với anh T nhưng anh T hứa sửa chữa nên chị T đã rút đơn lại. Khoảng 01 tháng sau tính tình anh T vẫn như trước, chị T xét thấy không thể chung sống với anh T được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.

1

Về con chung: Có một người con chung là Nguyễn Ngọc Nhã V, sinh ngày

10/11/2021, hiện chị T đang nuôi dưỡng. Trường hợp ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"thông"báo"về"việc"thụ"lý"vụ"án,"thông"báo"về"phiên"

họp"cho"anh"Lê"Minh"T"nhưng"anh"không"có"ý"kiến." !

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị T yêu cầu ly hôn với anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Chị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm

lần thứ hai chị T vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn anh T vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị T và anh T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký

kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống do thiếu tôn trọng nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải vã, chung sống không còn hạnh phúc nên chị T yêu cầu ly hôn với anh T lần thứ hai. Điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn với anh T.

[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị T thấy rằng, cháu Phan Nhã

V dưới 36 tháng tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình thì giao cho chị T trực tiếp nuôi. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên

không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải chịu số tiền là 300.000

đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị T đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

2

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì""các"lẽ"nêu"trên," "

QUYẾT!ĐỊNH!

Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Diễm T và anh Lê Minh T được ly hôn.

[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Nhã V, sinh ngày 10/11/2021 cho

chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Diễm T phải

chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 10/3/2023 chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 003449 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

Chị T, anh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được

nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!

Cỡ chữ