- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc N xin ly hôn với Lê Văn B"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 147, 227, 228, 271, 273, 278, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN T E Bản án số: 88/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21-7-2023 V/v: “Ly hôn, trKh ch p về nuôi con |
NHÂN DKH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tr n Thị Thu TrKg
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Mai Thị Nhặc
2. Bà Lê Thị Thu Hồng
- Th
phiên t a: Bà Nguyễn Thị Thư Linh – Thư k Toà án nhân dân huyện M Cày Na , tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tham gia phiên t a: Bà Lê Thị Diệu – Kiể sát viên.
Ngày 21 tháng 7 nă 2023 tại trụ s Tòa án nhân dân huyện M Cày Na , tỉnh Bến Tre t sơ th công khai vụ án hôn nhân và gia đ nh thụ l số: 176/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 nă 2023 về việc “Ly hôn, trKh ch p v nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 106/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 nă 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 127/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 nă 2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh nă 1990. Nơi đăng k hộ kh u thường trú: Ấp B, ã Q, huyện N, tỉnh B. Chỗ hiện nay: Ấp T, ã A, huyện N, tỉnh N (vắng mặt).
2. Bị đơn: Kh Lê Văn B, sinh nă 1987. Nơi cư trú: Ấp B, ã Q, huyện N, tỉnh B (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản khai chị Nguyễn Thị Ngọc N trình bày:
Chị N và Kh B qua ai ối, tự nguyện tiến t i hôn nhân, c đăng k kết hôn tại Ủy bK nhân dân ã Q, huyện N, tỉnh B, được c p gi y ch ng nhận kết hôn ngày 19/5/2008. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc do b t đồng quK điể sống dẫn đến thường uyên cãi vã và do Kh B cờ bạc. Mâu thuẫn tr trọng vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 9/2022 đến nay, không thể hàn gắn t nh cả được. Nay nhận th y t nh cả vợ chồng không còn, ục đích hôn nhân không đạt được nên chị N in ly hôn v i Kh B.
Về con chung: C hai con chung là Lê Văn T, sinh ngày 06/4/2008 và Lê Trường K, sinh ngày 03/02/2011, hiện hai con đKg sống chung v i chị N, chị N yêu c u được tiếp tục trực tiếp nuôi dư ng hai con chung sau khi ly hôn, không yêu c u Kh B c p dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị N tr nh bày không c tài sản chung, không yêu c u giải quyết.
Về nợ chung: Chị N tr nh bày không c nợ chung, không yêu c u giải quyết.
Bị đơn là Kh Lê Văn B v ng m t trong giai đoạn chuẩn bị xét x sơ thẩm và tại phiên tòa, Kh B không g i văn bản trình bày ý ki n v nh ng nội dung có liên quK đ n yêu c u khởi kiện của chị N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, t nh B n Tre phát biểu quK điểm cho rằng: Th phán thụ l , giải quyết vụ án, Hội đồng t sơ th , Thư k phiên tòa thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền, ngh a vụ theo quy của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền, ngh a vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng t : Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 2014, ch p nhận yêu c u kh i kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc N, cụ thể: Chị Nguyễn Thị Ngọc N được ly hôn v i Kh Lê Văn B. Về con chung: Chị N được quyền trực tiếp nuôi hai con chung là Lê Văn T, sinh ngày 06/4/2008 và Lê Trường K, sinh ngày 03/02/2011, Kh N không phải c p dư ng nuôi con chung.Về tài sản chung, nợ chung: không c yêu c u nên không e
t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
Về tố tụng:
Căn c vào đơn kh i kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc N đối v i Kh Lê Văn B th vụ án c quK hệ trKh ch p là “Ly hôn, trKh ch p v nuôi con . QuK hệ pháp luật trKh ch p nêu trên được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015, thuộc th quyền giải quyết của Tòa án.
[1.2] Kh Lê Văn B c nơi cư trú tại ã Q, huyện N, tỉnh B. Căn c điể a khoản 1 Điều 35 và điể a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015, Tòa án nhân dân huyện M Cày Na , tỉnh Bến Tre thụ l đúng th quyền.
Chị Nguyễn Thị Ngọc N c đơn đề nghị t vắng ặt; Kh Lê Văn B đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định nhưng vẫn vắng ặt trong giai đoạn chu n bị t nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và t vắng ặt chị N và Kh B theo quy định tại các Điều 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015.
Về nội dung trKh ch p:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và Kh Lê Văn B tự nguyện tiến t i hôn nhân và đăng k kết hôn Ủy bK nhân dân ã Q, huyện N, tỉnh B nên được e là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.
Chị N cho rằng hôn nhân giữa chị và Kh B không hạnh phúc nên yêu c u được ly hôn v i Kh B. Theo chị N tr nh bày th nguyên nhân phát sinh âu thuẫn là do vợ chồng b t đồng quK điể sống dẫn đến thường uyên cãi vã và do Kh B cờ bạc, âu thuẫn ngày càng tr trọng, vợ chồng sống ly thân từ tháng 9/2022 đến nay, không thể hàn gắn t nh cả được. Quá tr nh Tòa án giải quyết th Kh B không c văn bản g i cho Tòa án để tr nh bày kiến về hôn nhân giữa chị N và Kh B và c ng không c ặt tại Tòa án để tha gia phiên hòa giải nhằ ục đích hàn gắn đoàn tụ. Từ đ cho th y quK hệ hôn nhân giữa chị N và Kh B đã đến c tr trọng, không thể tiếp tục cuộc sống chung của vợ chồng, ục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng t ch p nhận yêu c u in ly hôn của chị N đối v i Kh B là ph hợp v i quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 2014.
Về con chung: C hai con chung là Lê Văn T, sinh ngày 06/4/2008 và Lê Trường K, sinh ngày 03/02/2011, hiện đKg sống chung v i chị N. Khi được Tòa án h i kiến th cháu Lê Văn T và Lê Trường K c nguyện vọng được sống c ng chị N khi chị N và Kh B ly hôn. Chị N c ng đả bảo tốt việc nuôi dư ng hai con chung, cháu Lê Văn T và Lê Trường K c ng đã thích nghi v i ôi trường sống và v i việc chă s c, giáo dục của chị N. Kh B vắng ặt trong giai đoạn chu n bị t
và tại phiên tòa sơ th , c ng không c văn bản g i cho Tòa án để tr nh bày kiến về việc nuôi con. Do đ , để đả bảo sự phát triển của cháu Lê Văn T và Lê Trường K cả về thể ch t lẫn tinh th n, Hội đồng t ch p nhận yêu c u của chị N, giao con chung là Lê Văn T và Lê Trường K cho chị N trực tiếp chă s c, giáo dục, nuôi dư ng là ph hợp v i quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 2014.
Về c p dư ng nuôi con: Chị N không yêu c u Kh B c p dư ng nuôi hai con chung nên ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị N tr nh bày không c tài sản và không c nợ chung; Kh B vắng ặt trong giai đoạn chu n bị t và tại phiên tòa sơ th , c ng không c văn bản g i cho Tòa án để thể hiện kiến của Kh B về việc yêu c u chia tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng t không e
t.
Về án phí:
Chị N là người kh i kiện in ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đ nh sơ th .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điều 28, 147, 227, 228, 271, 273, 278, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015.
Căn c các điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 2014.
Căn c Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bK Thường vụ Quốc hội.
Tuyên : Ch p nhận yêu c u kh i kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc N, cụ thể:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N được ly hôn v i Kh Lê Văn B.
2. Về con chung:
Giao hai con chung là Lê Văn T, sinh ngày 06/4/2008 và Lê Trường K, sinh ngày 03/02/2011cho chị Nguyễn Thị Ngọc N trực tiếp chă s c, giáo dục, nuôi dư ng. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Ngọc N không yêu c u Kh Lê Văn B c p dư ng nuôi hai con chung.
Người không trực tiếp nuôi con c quyền thă no con à không ai được cản tr người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạ dụng việc thă nuôi con để cản tr hoặc gây ảnh hư ng u đến việc trông no , chă s c, giáo dục, nuôi dư ng con th người trực tiếp nuôi con c quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thă no con của người không trực tiếp nuôi con.
V lợi ích của con chung, chị Nguyễn Thị Ngọc N, Kh Lê Văn B hoặc cá nhân, t ch c theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đ nh c quyền yêu c u Tòa án quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.
Khi c l do chính đáng, chị Nguyễn Thị Ngọc N, Kh Lê Văn B c thể th a thuận việc thay đ i c c p dư ng nuôi con, phương th c c p dư ng nuôi con, nếu không th a thuận được th yêu c u Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không c yêu c u nên không e
t.
4. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đ nh sơ th nhưng được kh u trừ vào số tiền tạ ng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạ ng án phí, lệ phí số tòa án số 0004824 ngày 16/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Na , tỉnh Bến Tre là đủ.
5. Nguyên đơn, bị đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niê yết bản án nơi cư trú.
“ Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa T thi hành án, có quy n yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b) ; - TKD tỉnh Bến Tre (1b) ; - VKSND huyện M Cày Na (1b); - Chi cục THADS huyện M Cày Na (1b); - UBND ã Thành Th i B (1b) - Lưu HS, VP (3b) TC:9b . CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Thị Thu TrKg THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |