vanban.org

Bản án 88/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự;

Điểm b hoản 1 Điều 24, hoản 4 Điều 26 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng n ph , l ph T a n. Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Trần Thanh P1 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Nguyễn Hữu T và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "P-T"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản n số: 88/2023/DS-ST
Ngày: 05/5/2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Ngô Văn Khon

Ông Lê Văn Dài

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Th B ch là Thư T a n nh n d n huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Th p.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ch P – Kiểm s t viên.

Ngày 05/5/2023, tại trụ sở T a n nh n d n huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Th p, tiến hành mở phiên t a xét xử sơ thẩm công hai vụ n thụ l số: 237/2022/TLST-DS ngày 19 th ng 10 năm 2022 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ n ra xét xử số: 89/2023/QĐXXST-DS ngày 03 th ng 4 năm 2023 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P1, sinh năm 1977.

Đ a chỉ: Khóm T, th trấn T, huy n T, tỉnh Đồng Th p.

Người đ a di n theo ủy quyền là ch Nguyễn Thanh V, sinh năm 1988; đ a chỉ ấp B, xã B, huy n T, tỉnh Đồng Th p (Theo văn bản ủy quyền ngày 13/4/2023)

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1964.

2. Bà Nguyễn Th Đ, sinh năm 1964.

Cùng đ a chỉ: Khóm T, th trấn T, huy n T, tỉnh Đồng Th p.

(Chị V có mặt; ông T, bà Đ vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn hởi i n, qu trình giải quyết vụ n và tại phiên t a, ngừời đại di n theo ủy nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 02/3/2017, ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Th Đ có vay của ông Trần Thanh P1 vay số tiền 13.550.000 đồng, thời hạn vay là 01 năm, lãi suất thỏa thuận 1,66%/th ng. Tuy nhiên đên nay, ông T, bà Đ hông lãi và trả gốc. Nay ông P1 hởi i n yêu cầu ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Th Đ liên đới trả số tiền gốc là 13.550.000 đồng, hông t nh lãi.

Đối với ông T, bà Đ là b đơn, trong suốt qu trình T a n giải quyết vụ n, đã được T a n tri u tập hợp l nhưng ông T, bà Đ đều vắng mặt hông l do, nên hông thu thập được iến của ông T, bà Đ.

Đại di n Vi n iểm s t nh n d n huy n Thanh Bình ph t biểu: Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư phiên t a đảm bảo vi c tu n theo ph p luật tố tụng trong qu trình giải quyết vụ n và nguyên đơn đã chấp hành đúng c c quy đ nh của ph p luật ể từ hi thụ l vụ n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh n. Riêng b đơn chưa thực hi n đ y đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy đ nh của ph p luật cần phê ph n rút inh nghi m. Và Kiểm s t viên ph t biểu iến về vi c giải quyết vụ n: Yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận nên đề ngh Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên c u c c tài li u có trong hồ sơ vụ n, được thẩm tra c c ch ng c tại phiên t a, và ết quả tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về tố tụng: Theo yêu cầu hởi i n Trần Thanh P1 và c c tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ n thể hi n quan h ph p luật đang tranh chấp là “Về việc tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo quy đ nh tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng d n sự.

B đơn ông Nguyễn Hữu T, bà Nguyễn Th Đ cư trú tại hóm T, th trấn T, huy n T, tỉnh Đồng Th p nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a n nh n d n huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Th p theo quy đ nh tại điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự. Ông T, bà Đ đã được T a n tri u tập hợp l lần th hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên t a. Do đó, T a n tiến hành xét xử vắng mặt ông T, bà Đ theo quy đ nh tại điểm b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự. [2] Về nội dung:

Người đại di n theo ủy quyền của ông P1 là ch Nguyễn Thanh V cam ết chữ và chữ viết và chữ viết tên Nguyễn Th Đ và Nguyễn Hữu T là của ông T, bà Đ là b đơn trong vụ n và cam đoan sẽ ch u tr ch nhi m về sự cam ết này.

Biên nhận ngày 02/3/2017 cũng thể hi n, ông T và bà Đ có nhận số tiền vay của ông Trần Thanh P1 là 13.550.000 đồng (Mười ba tri u năm trăm năm mươi nghìn đồng).

Từ những ph n t ch đã nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn c để chấp nhận.

Về n ph : Nguyên đơn hông phải ch u n ph d n sự sơ thẩm.

B đơn phải ch u n ph d n sự sơ thẩm theo quy đ nh ph p luật.

Xét thấy ph t biểu của Kiểm s t viên tại phiên t a là đúng quy đ nh ph p

luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự;

Điều 463, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật d n sự 2015; Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm ph n T a n nh n d n tối cao hướng dẫn lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong hợp đồng vay tài sản;

Điểm b hoản 1 Điều 24, hoản 4 Điều 26 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng n ph , l ph T a n.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Trần Thanh P1 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Th Đ.

Buộc ông Nguyễn Hữu T và Nguyễn Th Đ liên đới trả cho ông Trần Thanh P1 số tiền vay c n nợ gốc 13.550.000 đồng (Mười ba tri u năm trăm năm mươi đồng), hông t nh lãi.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến hi thi hành n xong, bên phải thi hành n c n phải ch u hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành n theo m c lãi suất c c bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy đ nh của ph p luật; nếu hông có thỏa thuận về m c lãi suất thì quyết đ nh theo m c lãi suất quy đ nh tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

Về n ph :

Buộc ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Th Đ liên đới phải ch u tiền n ph d n sự sơ thẩm là 677.500 đồng (S u trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Hoàn trả lại cho ông Trần Thanh P1 số tiền tạm ng n ph đã nộp là 350.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010463 ngày 13/10/2022của Chi cục Thi hành n d n sự huy n Thanh Bình.

Nguyên đơn có quyền h ng c o trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên n. B đơn có quyền h ng c o trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án và bản được niêm yết theo quy đ nh.

Trường hợp bản n được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự, thì người được thi hành n, người phải thi hành n có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguy n thi hành n hoặc b cưỡng chế thi hành n theo quy đ nh tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành n d n sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự.

Cỡ chữ