- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh ngày 01/01/1994 (Vắng mặt) Địa chỉ: Ấp Phước Hòa Tiền, thị Trấn Phước Long, huyện Phước Long - Bị đơn: Anh…"
- Tòa quyết gì? Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQ…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28/09/2022 V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tài Em
2. Ông Liêu Tài Ngoánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 211/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2022/QĐXX- ST ngày 25 tháng 08 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 73 ngày 12/9/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh ngày 01/01/1994 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Phước Hòa Tiền, thị Trấn Phước Long, huyện Phước Long
- Bị đơn: Anh Quách Anh K, sinh năm 1992 (Vắ ng mặt)
Địa chỉ: Ấp Chùa Phật, TT Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI D VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Phạm Thị D trình bày: Chị và anh Quách Anh K xây dựng hôn nhân vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau thời gian chung sống vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn bất đồng quan điểm, hiện tại vợ chồng chị không còn chung sống với nhau và đã sống ly thân. Nay, chị cảm thấy không thể kéo dài quan hệ hôn nhân và mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh K. Về con chung, vợ chồng chị có 01 người con chung tên Quách Thanh Thức, sinh ngày 01/8/2020 hiện đang sống cùng với chị nên chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục, không yeu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị không còn ý kiến trình bày gì thêm.
Đối với anh Quách Anh K đã được Tòa án tống đạt các quyết định hợp lệ nhưng vắng mặt.
* Ý kiến của kiểm sát viên:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội D đề xuất: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị D đối với anh Quách anh K; Giao cháu Quách Thanh Thức, sinh ngày 01/8/2020 cho chị D tiếp tục nuôi duỡng, chăm sóc, giáo dục; Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu; Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Phạm Thị D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị Phạm Thị D, địa chỉ huyện Phước Long và anh Quách Anh K, địa chỉ huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Tại phiên tòa, chị Phạm Thị D vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án, chị D có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Anh K được Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình tống đạt văn bản tố tụng, triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
Về nội D vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Quách Anh K xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh K là hợp pháp. Chị D xác định hiện nay vợ chồng chị đã sống ly thân và trong thời gian ly thân cũng không có liên lạc để hàn gắn. Xét thấy, tình cảm giữa chị và anh K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị D. đối với anh K.
Về quan hệ con chung: Chị D và anh K sống chung có 01 con chung tên Quách Thanh Thức, sinh ngày 01/8/2020. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện tại cháu Thức đang sống cùng với chị D nên giao cho chị D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Quách Thanh Thức, sinh ngày 01/8/2020 cho chị D tiếp tục nuôi duỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị D xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị Phạm Thị D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị D đối với anh Quách Anh K, xử cho ly hôn giữa chị D và anh K.
2. Về quan hệ con chung: Giao cháu Quách Thanh Thức, sinh ngày 01/8/2020 cho chị D tiếp tục nuôi duỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Phạm Thị D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003219 ngày 18/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:
| - Đương sư; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Nam |