vanban.org

Bản án 88/2022/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2022/DS-ST
Ngày: 21-6-2021
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa;

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tr n C ng M n;

2. Bà B i Thu Hảo;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trư ng Bảo Vy - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân th xã GC xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án dân sự thụ lý số: 97/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 99/2022/QĐXX-ST ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th Th y TR, sinh năm 1987;

Đ a chỉ: ấp N, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang (có mặt);

2. Bị đơn: Bà V Th M, sinh năm 1954;

Đ a chỉ: ấp N, xã BX, th xã GC, tỉnh Tiền Giang (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 26 tháng 03 năm 2022, bản tự khai, quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Nguy n Thị Th y TR trình bày:

Vào năm 2020 à M là hụi viên có tham gia 01 dây hụi do ch có làm đ u thảo, cụ thể như sau:

- Dây hụi mở vào ngày 20/01/2020 âm l ch, hụi tiền mỗi ph n là 5.000.000 đồng, gồm 22 ph n, mỗi tháng mở hụi 01 l n, trong dây hụi này à M tham gia 01 ph n và hốt hụi ở k th 4 v i số tiền 78.200.000 đồng, sau khi hốt hụi à M đóng hụi chết đến k 13 th ngưng, còn nợ lại ch 45.000.000 đồng.

Tại phiên tòa ch TR yêu c u à M trả lại 45.000.000 đồng sau khi án có hiệu lực pháp luật.

* Tại ản tự khai, quá tr nh tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm đơn à Phạm Th M tr nh ày: Ch thống nhất v i l i tr nh ày của ch TR về dây hụi trên và thống nhất số tiền à nợ hụi là 45.000.000 đồng nhưng v hoàn cảnh khó khăn nên à xin khi nào án được đất s trả.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tại phiên tòa như sau:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của các đương sự và những ngư i tham gia tố tụng khác từ khi thụ lý đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử ngh án là đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề ngh chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: B đơn à M có nơi cư trú tại xã BX, th xã GC nên căn c vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện đơn để tranh chấp tiền nợ hụi. Căn c vào các Điều 471 Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.

. Về nội dung vụ án:

Ch TR yêu c u à M phải trả số tiền nợ hụi là 45.000.000 đồng, trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Tại phiên tòa à M thống nhất v i số tiền nợ 45.000.000 đồng và yêu c u khi nào án được đất s trả. Xét yêu c u khởi kiện của ch TR, Hội đồng xét xử nhận thấy giao d ch góp hụi giữa các ên đương sự trong vụ án là có thật, đã được các ên thừa nhận. Ch TR là chủ hụi có cho à M tham gia tổng cộng 01 dây hụi tiền (có danh sách hụi). Bà M là hụi viên nhưng lại kh ng thực hiện đúng ngh a vụ đóng tiền hụi đúng k theo các k hụi, mặc d ch TR đã thực hiện đúng ngh a vụ của chủ hụi là giao đủ tiền hụi cho à M. Hiện tại các dây hụi đã mãn nhưng à M v n kh ng trả tiền cho ch TR, nên vi phạm ngh a vụ của hụi viên được quy đ nh tại Ngh đ nh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ. Bà M đồng ý trả cho ch TR số tiền hụi là 45.000.000 đồng, do hoàn cảnh khó khăn à xin khi nào án được đất s trả nhưng kh ng được ch TR chấp nhận. Xét thấy số tiền trên đáng l ra à M phải đóng đúng k sau khi hốt hụi nhưng à đã kéo dài đến nay làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ch TR. Do à M là ngư i có lỗi trong việc vi phạm thỏa thuận giữa các ên nên à M phải có ngh a vụ trả số tiền 45.000.000 đồng còn nợ sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử nhận thấy yêu c u của nguyên đơn là có cơ sở, ph hợp pháp luật và ph hợp v i nhận đ nh của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

. Xét ý kiến phát iểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân th xã GC tại phiên tòa là có cơ sở nên chấp nhận.

. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho à V Th M do là ngư i cao tuổi.

. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy đ nh tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 357, 471, 468 Bộ luật Dân sự;

- Ngh đ nh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ

- Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Nguyễn Th Th y TR.

Buộc à V Th M phải có ngh a vụ trả cho ch TR tổng cộng số tiền nợ là 45.000.000 đồng, th i gian trả sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày ngư i được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải ch u ph n tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ng th i gian chưa thi hành án.

2. Về án phí:

- Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho à V Th M.

- Hoàn lại cho cho ch Nguyễn Th Th y TR số tiền tạm ng án phí đã nộp là 1.125.000 đồng theo iên lai thu tiền số 0006767 ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo ản án để yêu c u Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trư ng hợp ản án, quyết đ nh được thi hành theo qui đ nh Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ