- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2021/HNGĐ-ST Ngày: 08-4-2021 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Duyên Văn Hiền
Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 08 tháng 4 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 136/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 101/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1977. (Xin vắng)
Địa chỉ: Khóm 8, thị t, huyện T, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn S, sinh năm: 1976. (Xin vắng)
Địa chỉ: Khóm 8, thị t, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 26 tháng 02 năm 2021, bà Huỳnh Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S kết hôn năm 2003, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn, do bất đồng trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên cự cải, hôn nhân không hạnh phúc nên bà Huỳnh Thị T yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Văn S.
Về con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S có 02 con chung là Huỳnh Hoài T, sinh ngày 04/4/2004, Huỳnh Hoài T, sinh ngày 15/5/2010, hiện các con đang do vợ chồng nuôi dạy, khi ly hôn yêu cầu giải quyết việc nuôi con theo nguyện vọng của con, con theo ai người đó nuôi, người còn lại không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 30/3/2021, bà Huỳnh Thị T có yêu cầu Tòa án xét xử vụ án vắng mặt bà Huỳnh Thị T.
Tại biên bản ngày 24/3/2021, ông Huỳnh Văn S trình bày:
Ông thống nhất với trình bày của bà T về mối quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung. Ông cũng lo đi làm ăn để chăm lo gia đình nhưng nay bà T yêu cầu xin ly hôn thì tùy ý bà T, ông không có ý kiến khác. Về con chung nếu ở với ông thì ông nuôi, ở với bà T thì bà T nuôi, bên còn lại không phải cấp dưỡng nuôi con, về tài sản và nợ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 24/3/2021, ông Huỳnh Văn S có yêu cầu Tòa án xét xử vụ án vắng mặt ông Huỳnh Văn S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S là tranh chấp về hôn nhân gia đình, bị đơn là ông Huỳnh Văn S có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời nên bà Huỳnh Thị T khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S theo quy định.
Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2003, nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân của bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S đã vi phạm về đăng ký kết hôn được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Nay bà Huỳnh Thị T có yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân do có nhiều mâu thuẫn. Trong thời gian chung sống, bà và ông Huỳnh Văn S không hạnh phúc. Đồng thời, hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S có vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S đều yêu cầu giải quyết việc nuôi con theo nguyện vọng của con, con theo ai người đó nuôi. Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 30/3/2021 các cháu Huỳnh Hoài T và Huỳnh Hoài T đều trình bày nguyện vọng được chung sống với bà Huỳnh Thị T, phù hợp với yêu cầu của bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S nên giao cho bà Huỳnh Thị T nuôi dạy Huỳnh Hoài T và Huỳnh Hoài T là có căn cứ.
Bà Huỳnh Thị T không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không buộc trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với ông Huỳnh Văn S.
Về tài sản chung: Không xem xét.
Về nợ chung: Không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 9, 14, 15, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 4 Điều 3 của Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn S.
2. Về con chung: Giao cho bà Huỳnh Thị T nuôi dạy cháu Huỳnh Hoài T, sinh ngày 04/4/2004, Huỳnh Hoài T, sinh ngày 15/5/2010. Ông Huỳnh Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Huỳnh Văn S không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Huỳnh Thị T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 05 tháng 3 năm 2021, bà Huỳnh Thị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004696 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà Huỳnh Thị T, ông Huỳnh Văn S được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - CC.THADS huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | (Đã ký) Bùi Thị Huệ |