vanban.org

Bản án 88/2021/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 25/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Bé L về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đối với chị Nguyễn Thị Mỹ H.

Buộc chị Nguyễn Thị Mỹ H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phan Thị Bé L số tiền hụi còn nợ là 19.500.000 (M ời chín triệu năm trăm nghìn) đồng. Kể từ khi bên đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án ch a trả các khoản tiền nêu trên, thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất do Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn Phan Thị Bé L và bị đơn Nguyễn Thị Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Bé L về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đối với chị Nguyễn Thị Mỹ H.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2021/DS-ST
Ngày: 25-10-2021
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Liên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Tấn Phát;

2. Ông Võ Hồng Châu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy, Th k Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành ph Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên, Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số: 130/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 110/2021/QĐXX-DS ngày 22 tháng 9 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2021/QĐDS-ST ngày 08 tháng 10 năm 2021 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bé L, sinh năm 1984; Địa chỉ c trú: Ấp NT, xã BN, huyện DMC, tỉnh Tây Ninh. Có mặt.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1984; Địa chỉ c trú: Khu phố HT ph ờng HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt không có l do.

Người làm chứng:

1. Chị Phạm Xuân Q, sinh năm 1983; Địa chỉ c trú: Khu phố B, ph ờng LH, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

2. Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1982; Địa chỉ c trú: Đ ờng C, khu phố B, ph ờng LH, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

3. Chị Đoàn Thị L, sinh năm 1979; Địa chỉ c trú: Ấp TH, xã TT, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

4. Anh Phạm Quyết T, sinh năm 1985; Địa chỉ c trú: Đ ờng số B, đ ờng CVL, ph ờng LH, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 19-4-2021, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ L trình bày:

Chị L có tham gia 01 phần của dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, gồm 32 phần, khui ngày 06-6-2018 âm lịch (nhằm ngày 18-7-2018 d ơng lịch), hụi mãn ngày 06-01-2021 âm lịch (nhằm ngày 17-02-2021 d ơng lịch) do chị Nguyễn Thị Mỹ H làm chủ thảo. Khi chơi hụi chị H không cung cấp danh sách cho các hụi viên. Cùng chơi dây hụi này với chị có anh Phạm Quyết T, chị Đoàn Thị L, chị Nguyễn Thị Mỹ L, chị Phạm Xuân Q xác nhận chị ch a đ ợc đăng hụi. Chị đã đóng đ ợc 20 kỳ hụi cho chị H trung bình từ 1.550.000 đồng/tháng, đã đóng đ ợc 20 kỳ hụi với số tiền 31.000.000 đồng.

Tháng 01-2020 âm lịch chị H tuyên bố bể hụi cũng không trả lại tiền hụi cho chị. Theo đơn khởi kiện chị yêu cầu chị H trả số tiền 31.000.000 đồng, do chị H chỉ xác nhận còn nợ 19.500.000 đồng nay chị yêu cầu chị H trả số tiền hụi 19.500.000 đồng.

* Người làm chứng chị Phạm Xuân Q, chị Nguyễn Thị Mỹ L, chị Đoàn Thị L, anh Phạm Quyết T trình bày: Anh T, chị Q, chị L, chị L, chị L cùng chơi dây hụi 2.000.000 đồng/tháng nêu trên do chị H làm chủ thảo nh ng chị H không cung cấp danh sách hụi viên, không đăng hụi. Các anh chị đã khởi kiện đến Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh giải quyết và đ ợc Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện.

* Quá trình giải quyết vụ án cho đến phiên tòa hôm nay bị đơn chị Nguyễn Thị Mỹ Hồng đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa làm việc và không có ý kiến trình bày.

- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tâ y Ninh:

+ Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ l vụ án cho đến tr ớc thời điểm nghị án: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về chấp hành pháp luật của những ng ời tham gia tố tụng: Nguyên đơn, ng ời làm chứng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, chấp hành tốt nội quy phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không có l do.

+ Về nội dung: Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết 19/2019/NĐ-CP ngày 19-12-2019 của Chính phủ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Bé L. Buộc chị Nguyễn Thị Mỹ Hồng trả cho chị Phan Thị Bé L số tiền hụi còn nợ là 19.500.000 đồng.

Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦ A TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Phan Thị Bé L khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị Mỹ H c trú tại ph ờng HN, thành phố TN trả tiền nợ hụi 19.500.000 đồng. Do vậy xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự và Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị H đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để tham gia phiên tòa nh ng vắng mặt không có l do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

Quá trình giải quyết vụ án, nhận thấy các hụi viên gồm chị Phạm Xuân Q, chị Nguyễn Thị Mỹ L, chị Đoàn Thị L, anh Phạm Quyết T đều xác nhận chị L có tham gia 01 phần cùng dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 06-6-2018 âm lịch, mãn ngày 06-01-2021 âm lịch do chị H làm chủ thảo, đến nay chị L vẫn ch a đ ợc chị H đăng hụi. Các vụ án chị L, chị L, anh T, chị Q khởi kiện chị H trả tiền hụi đối với dây hụi này đều đ ợc Tòa án xét xử theo h ớng chấp nhận yêu cầu khởi kiện và các bản án, quyết định này đã có hiệu lực thi hành.

Mặt khác tại Giấy triệu tập ngày 09-3-2021 đ ợc thu thập trong hồ sơ vụ án dân sự thụ l số 423/2020/TLST–DS ngày 06-10-2020 của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh chị H có viết “Chị L có tham gia 1 phần hụi của tôi nhưng đến tháng 13 là tôi đã thối hụi cho chị L số tiền 20.000.000 đồng vì chị L đóng hụi 13 lần mỗi lần 1.500.000 x 13=19.500.000 đồng”. Chị H trình bày đã “thối hụi cho chị L số tiền 20.000.000 đồng” nh ng không cung cấp đ ợc chứng cứ chứng minh. Mặc dù đã đ ợc tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ tuy nhiên chị H vẫn không có kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của chị L, không đến Tòa án làm việc để đối chất, làm rõ nội dung vụ án.

Từ những phân tích nêu trên cùng với các tài liệu, chứng cứ đ ợc thu thập trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L buộc chị H trả cho chị số tiền hụi 19.500.000 (M ời chín triệu năm trăm nghìn) đồng.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí khởi kiện cho chị L ợm do yêu cầu khởi kiện của chị đ ợc chấp nhận.

Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật: 19.500.000 đồng x 5% = 975.000 đồng.

[4] Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên đ ợc chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ về họ hụi, biêu, ph ờng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Bé L về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đối với chị Nguyễn Thị Mỹ H.

Buộc chị Nguyễn Thị Mỹ H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phan Thị Bé L số tiền hụi còn nợ là 19.500.000 (M ời chín triệu năm trăm nghìn) đồng.

Kể từ khi bên đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án ch a trả các khoản tiền nêu trên, thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất do Ngân hàng Nhà n ớc công bố tại thời điểm thi hành án, t ơng ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Phan Thị Bé L đ ợc nhận lại tiền tạm ứng án phí khởi kiện chị đã nộp 775.000 (Bảy trăm bảy m ơi lăm nghìn) đồng tại Biên lai thu số 0001419 ngày 19-4-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

+ Chị Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu 975.000 (Chín trăm bảy m ơi lăm nghìn) đồng tiền án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.

4. Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ