vanban.org

Bản án 88/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ánh N với anh Nguyễn VănV.

2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự, giao cháu Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 2003 và Nguyễn Thị Hồng Nh1, sinh năm 2010 cho chị Phan Thị Ánh N được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Về c p dưỡng nuôi con: Do chị N hông yêu c u nên anh V hông phải c … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Ánh N - Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ánh N với anh Nguyễn VănV.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 29/7/2019.
V/v “Xin ly hôn và giải quyết nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Võ Thanh Bình

2/ Bà Phạm Hồng Gái

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Thư TAND huyện Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 07 năm 2019 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/03/2019 về việc “Xin ly hôn và giải quyết nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2019/QĐXXST- HNGĐ, ngày 15/7/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ánh N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: p V, xã T, huyện H, tỉnh K.

(Chị N có mặt tại phiên tòa)

Bị đơn: Anh Nguyễn VănV, sinh năm 1980.

Địa chỉ: p V, xã T, huyện H, tỉnh K.

(Anh V v ng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử v ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 31/01/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Phan Thị Ánh N trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phan Thị Ánh N và anh Nguyễn VănV tự nguyện tìm hiểu và yêu thương nhau, anh chị được gia đình hai bên tổ chức đám cưới, anh chị có đăng

ết hôn tại UBND xã S, huyện H, tỉnh Kvà được c p gi y chứng nhận ết vào năm 2002. Trong quá trình chung sống anh chị sống r t hạnh phúc cho đến năm 2010 khi chị N sinh con thứ hai thì anh chị b t đ u xảy ra mâu thuẫn mà chủ yếu về v n đề tình cảm vợ chồng, anh chị luôn b t đồng quan điểm sống, chị N và anh Vđã sống ly thân với nhau được hơn 05 năm. Xét th y tình cảm vợ chồng hông còn nên chị N yêu c u được ly hôn với anh Nguyễn VănV.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 2003 và Nguyễn Thị Hồng Nh1, sinh năm 2010.

Chị N yêu c u được tiếp tục nuôi cháu 02 người con chung (vì hiện nay cả 02 người con chung đang do chị N nuôi dưỡng).

Về c p dưỡng nuôi con: Chị N hông yêu c u anh Vphải c p dưỡng nuôi con nên hông yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và n chung: Chị N hai rằng vợ chồng chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông yêu c u Tòa án xem xét, giải quyết.

* Ý kiến của bị đơn anh Nguyễn VănV trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Anh Vthống nh t lời trình bày của chị Phan Thị Ánh N về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ chung. Mâu thuẫn giữa anh và chị N là b t đồng quan điểm sống thường xuyên cự cãi nhau. Anh và chị N đã sống ly thân với nhau được 05 năm nay, trong thời gian sống ly thân anh chị cũng hông liên lạc hay quan tâm gì đến nhau. Nay chị N xin ly hôn với anh thì anh cũng đồng .

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 2003 và Nguyễn Thị Hồng Nh1, sinh năm 2010. Anh Vđồng để chị N được tiếp tục nuôi dưỡng cả 02 người con chung và anh hông c p dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và n chung: Anh V thống nh t anh và chị N không có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông yêu c u Tòa án xem xét giải quyết. Ngoài ra, anh Vkhông trình bày gì thêm.

* Ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất:

- Việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã tuân theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ánh N với anh Nguyễn VănV. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vô, đồng giao cháu Nguyễn Thị Hồng Nh và Nguyễn Thị Hồng Nh1 cho chị N được tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh V không phải c p dưỡng nuôi con chung vì chị N hông yêu c u.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghiên c u các tài iệu c trong h sơ v án đ đư c thẩm tra tại phiên Tòa, căn c kết quả tranh t ng tại phiên toà Hội đ ng xét xử nhận định v án này như sau:

Về quan hệ pháp uật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Phan Thị Ánh N thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại huyện Hòn Đ t theo quy định tại hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đ t.

Về nội dung v án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Ánh N và anh Nguyễn VănV đều trình bày quan hệ hôn nhân giữa anh chị được xác lập vào năm 2002 trên cơ sở tự nguyện, anh chị có tổ chức đám cưới và có đăng

ết hôn tại UBND xã Sơn Kiên, huyện Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang được c p gi y chứng nhận ết vào năm 2002 đây là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống hai bên xảy ra mâu thuẫn mà chủ yếu là do b t đồng về quan điểm sống nên hai người thường xuyên cự cãi nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng hông còn hạnh phúc. Chị N cùng 02 người con chung trở về nhà mẹ ruột của chị sinh sống, từ đó hai người cũng b t đ u sống ly thân với nhau cho đến nay đã được hơn 05năm. Nay xét th y tình cảm vợ chồng giữa chị N và anh V hông còn hả năng đoàn tụ. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh Vđã mâu thuẫn tr m trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được nên chị N xin ly hôn thì được anh Vđồng . Hội đồng xét xử th y rằng việc thuận tình ly hôn này là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều c m của luật, hông trái đạo đức xã hội. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh Vô.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 2003 và Nguyễn Thị Hồng Nh1, sinh năm 2010.

Xét yêu c u xin nuôi con của chị Phan Thị Ánh N; Hội đồng xét xử th y rằng việc chị N yêu c u được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Hồng Nh và Nguyễn Thị Hồng Nh1 là hoàn toàn có cơ sở. Bởi lẽ, hiện nay cả 02 người con chung đang ở cùng với chị N; đồng thời yêu c u được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 người con chung của chị N cũng được anh Vđồng . Ngoài ra, theo bản tự khai của cháu Nhung và cháu Hiếu đều có nguyện vọng được ở cùng với mẹ tức là chị N sau hi cha mẹ ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử xét th y đây là sự tự nguyện của các đương sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về c p dưỡng nuôi con: Do chị N hông yêu c u anh Vphải c p dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

- Về tài sản chung và n chung: Các đương sự đều xác nhận là hông có tài sản chung và cũng hông có nợ chung nên hông yêu c u Tòa án xem xét giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử hông xem xét.

Ý iến phát biểu của Vị đại diện viện iểm sát nhân dân huyện Hòn Đ t là có cơ sở để được Hội đồng xét xử xem xét ch p nhận trong quá trình nghị án.

Về án phí: Chị Phan Thị Ánh N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Ánh N với anh Nguyễn VănV.

2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự, giao cháu Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 2003 và Nguyễn Thị Hồng Nh1, sinh năm 2010 cho chị Phan Thị Ánh N được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

Về c p dưỡng nuôi con: Do chị N hông yêu c u nên anh V hông phải c p dưỡng nuôi con.

Về quyền thăm nom, chăm sóc con chung: Trong thời gian chị N nuôi con, anh Vđược quyền đến thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung hông ai được quyền c m cản theo quy định của pháp luật.

Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hi một trong các bên có yêu c u.

3/ Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thống nh t không có tài sản chung và cũng hông có nợ chung, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4/ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Phan Thị Ánh N phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0002153, ngày 06/03/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, chị N hông phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm.

5/ Quyền háng cáo: Báo cho chị Phan Thị Ánh N có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Riêng anh Nguyễn VănV có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết công hai.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ