vanban.org

Bản án 88/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.

Về hôn nhân: Chị Nguy n Thị T đư c ly hôn anh Nguy n Văn V. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguy n Duy A, sinh ngày 05/9/2009 cho chị Nguy n Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tu i hoặc có sự thay đ i khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88 /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 17/10/2019
V/v: tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Quý – Giáo viên nghỉ hưu

Bà Nguyễn Thị Luận – Nguyên Phó Chủ tịch Hội phụ nữ huyện Chương Mỹ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Hồng - Kiểm sát viên

Ngày 17 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 216/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 104/2019/QĐXXST – HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984.

Nơi ĐKHKTT: Số nhà 01, t 2, khu TX, thị trấn XM, huyện CM, Tp. Hà Nội.

Nơi ở hiện nay: Thôn TT, x PT, huyện VT, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn V n V, sinh năm 1983.

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số nhà 01, t 2, khu TX, thị trấn XM, huyện CM, Tp. Hà Nội.

Có mặt: Chị T, anh V.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguy n Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguy n Văn V tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 24/02/2007 tại Ủy an nhân dân x PT, huyện VT, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn, v ch ng chị chung sống v i nhau tại nhà ố m anh V ở khu TX, thị trấn XM, huyện CM. V ch ng sống hạnh phúc đư c khoảng một năm thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do anh V mải chơi cờ ạc, không chịu làm ăn và không chăm lo v con d n đến v ch ng thường xuyên xảy ra x ch m ch, c i cọ, nhiều lần anh V đánh đập chị. Hai ên gia đình đ khuyên giải nhưng không có kết quả. Đến tháng 7 năm 2019, chị T xin phép ố m ch ng về ở nhà ố m đ ở x PT, huyện VT, tỉnh Thái Bình, v ch ng sống ly thân t đó đến nay. Nay chị T xác định không còn tình cảm v ch ng và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anh Nguy n Văn V.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chị và anh V có 01 con chung là cháu Nguy n Duy A, sinh ngày 05/9/2009; hiện đang ở v i anh V và ông à nội. Khi ly hôn chị có nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Duy A. Chị tự nguyện không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện tại chị không có thai.

Hiện tại chị đang làm tại Công ty c phần DĐTB, thu nhập khoảng 9.500.000 đ ng/ tháng. Ngoài ra chị mở cửa hàng salon làm tóc ở thành phố TB thu nhập khoảng 12.000.000 đ ng/ tháng.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Bị đơn anh Nguy n V n V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh V xác nhận anh và chị Nguy n Thị T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 24/02/2007 tại UBND x PT, huyện VT, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống tại nhà ố m đ anh ở t 2, khu TX, thị trấn XM, huyện CM. V ch ng sống hạnh phúc đến năm 2008 thì xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do ất đ ng quan điểm sống và anh nghi ngờ chị T có quan hệ ất ch nh v i người khác. T tháng 7 năm 2019 chị T ỏ về nhà ố m đ tại thôn TT, x PT, huyện VT, tỉnh Thái Bình, v ch ng sống ly thân cho đến nay. Nay chị T xin ly hôn anh xác định v n còn tình cảm v ch ng và mong muốn Tòa án hòa giải để v ch ng về đoàn tụ. Trường h p chị T cương quyết ly hôn anh c ng đ ng ý v i điều kiện phải để cho anh đư c nuôi con chung.

Về con chung: Trong quá trình chung sống v ch ng anh có 01 con chung là cháu Nguy n Duy A, sinh ngày 05/9/2009; hiện tại đang ở c ng v i anh và ông à nội. Khi ly hôn, anh có nguyện vọng đư c tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Duy A. Anh tự nguyện không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Hiện tại anh đang làm ở salon ô tô của công ty TO, thu nhập khoảng 10.000.000 đ ng/tháng.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Ý kiến đương sự tại phiên tòa:

- Chị T giữ yêu cầu xin ly hôn anh V. Về con chung: chị xin đư c trực tiếp nuôi dưỡng cháu Duy A và tự nguyện không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, công n chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Anh V xác định tình cảm v ch ng v n còn anh không đ ng ý ly hôn. Nếu chị T nhất quyết ly hôn thì phải để anh nuôi cháu Duy A. Về con chung: khi ly hôn anh xin đư c tiếp tục nuôi dưỡng cháu Duy A và tự nguyện không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.Về tài sản chung, công n chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng đ chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đ đư c Tòa án yêu cầu tham gia đúng và đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của họ. Nguyên đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, không tham gia phiên họp kiểm tra ch ng c và hòa giải.

Về nội dung: Căn c vào ý kiến, quan điểm của nguyên đơn, ị đơn và các tài liệu ch ng c do Tòa án thu thập. Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguy n Thị T và xử cho chị T đư c ly hôn anh Nguy n Văn V; Về con chung: giao con chung là cháu Nguy n Duy A, sinh ngày 05/9/2009 cho chị T đư c trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tu i hoặc có sự thay đ i khác; tạm ho n việc cấp dưỡng nuôi con chung đối v i anh V; Về tài sản chung, công n chung: không có, không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bị đơn anh Nguy n Văn V đang cư trú tại thị trấn XM, huyện CM, Tp. Hà Nội. Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguy n Thị T và anh Nguy n Văn V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 24/02/2007 tại Uỷ an nhân dân x PT, huyện VT, tỉnh Thái Bình nên hôn nhân giữa chị T và anh V là hôn nhân h p pháp.Trên cơ sở lời khai của chị T, anh V và kết quả thu thập ch ng c về tình trạng hôn nhân cho thấy: Trong quá trình chung sống, giữa chị T và anh V thường xuyên phát sinh mâu thu n, gia đình hai ên đ khuyên giải nhưng không có kết quả. Chị T và anh V đ sống ly thân t tháng 7 năm 2019 đến nay. Trư c yêu cầu của chị T xin ly hôn, anh V xác nhận v ch ng có mâu thu n và mong muốn v ch ng đoàn tụ nhưng không có iện pháp gì để hàn gắn tình cảm v ch ng, c ng không đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh V đ mâu thu n trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c. Yêu cầu của chị T xin ly hôn anh V là ph h p v i quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên đư c chấp nhận.

Về con chung: Chị T và anh V xác nhận có 01 con chung là cháu Nguy n Duy A, sinh ngày 05/9/2009.

Xét việc xin nuôi con chung thấy: Hiện tại chị T và anh V đều có công việc và thu nhập. Tuy nhiên, chị T có h p đ ng lao động không xác định thời hạn v i công ty C phần ĐĐTB; anh V không xuất trình ch ng c về thu nhập. Bố, m của chị T và anh V đều có đơn đề nghị nếu chị T, anh V đư c nuôi con gia đình sẽ tạo điều kiện về chỗ ở và hỗ tr chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Duy A. Tuy nhiên, xét nguyện vọng của cháu Duy A đ trên 07 tu i có nguyện vọng ở v i m vì m thường xuyên quan tâm, chăm sóc cháu. Vì vậy, cần giao cháu Duy A cho chị T đư c trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tu i hoặc có sự thay đ i khác là ph h p v i quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Anh V có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai đư c cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T tự nguyện không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm ho n việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V đến khi có sự thay đ i khác.

Về tài sản chung, công n chung: Chị T và anh V đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án ph : Chị T phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1.Về hôn nhân: Chị Nguy n Thị T đư c ly hôn anh Nguy n Văn V.

2.Về con chung: Giao con chung là cháu Nguy n Duy A, sinh ngày 05/9/2009 cho chị Nguy n Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tu i hoặc có sự thay đ i khác.

Anh V có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung, không ai đư c cản trở.

3.Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm ho n việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V đến khi có sự thay đ i khác.

4.Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

5.Về án phí: Chị Nguy n Thị T phải chịu 300.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm về phần ly hôn. Đư c tr vào số tiền 300.000 đ ng tạm ng án ph đ nộp theo Biên lai thu tiền tạm ng án ph số AA/2015/0004292 ngày 19/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội.

Án xử công khai sơ thẩm, chị Nguy n Thị T và anh Nguy n Văn Vinh có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án./.

Cỡ chữ