vanban.org

Bản án 88/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N H MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:88/2019/HNGĐ-ST.
Ngày: 28/5/2019
V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N H MỚI T NH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Trịnh Văn é

2. à Hoàng Thị Thiện Lại

- Thư ký phiên tòa: à Võ Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện hợ M i, t nh n iang tham gia phiên toà: Không tham gia

Ngày 28 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân gia đ nh “ Ly hôn, Nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2019/QĐXX-ST ngày 18 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H – sinh năm 1996 Nơi cư trú: Ấp LH, xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Có mặt

2.Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S – sinh năm 1994 Nới cư trú: Ấp LT1, xã LG, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bảng tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ H tr nh bày: Chị và anh S kết hôn vào năm 2017, hôn nhân là do mai mối, có đăng ký kết hôn theo quy định cuả pháp luật, vợ chồng chung không hạnh phúc nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh S không quan tâm đến vợ con Vợ chồng không còn chung sống từ năm 2018 đến nay, nhận thấy t nh cảm không còn yêu c u được ly hôn với chồng là Nguyễn Văn S.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc V, sinh ngày 3/4/2018 hiện chị H đang nuôi dưỡng, khi ly hôn chị H yêu c u được tiếp tục nuôi con chung không yêu c u cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản: Không yêu c u giải quyết

Về nợ chung: không có

ị đơn anh Nguyễn Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n, nhưng anh S không đến, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật Đối với anh S được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n nhưng vẫn vắng mặt không lý do Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị H và anh S là hợp pháp v có đăng ký kết hôn Vợ chồng mâu thuẫn và có thời gian dài và không còn chung sống, nên vợ chồng không thể hàn gắn, Chị H đang nuôi con, anh S không có ý kiến về việc đơn khởi kiện của chị H. Do đó yêu c u ly hôn, và nuôi con, không yêu c u cấp dưỡng nuôi con là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1].Về thủ tục tố tụng: Chị H khởi kiện yêu c u được ly hôn với anh Nguyễn Văn S, anh S có nới cư trú tại xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 ộ luật tố tụng dân sự Anh Nguyễn Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ Điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án

[2].Về nội dung

[2.1].Về quan h hôn nhân: Hôn nhân giữa chị H và anh S là hợp pháp v có đăng ký kết hôn Xét t nh trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng vợ chồng mâu thuẫn bất đồng quan điểm nguyên nhân do anh S không lo lắng trong gia đ nh, không quan tâm đến vợ con nên vợ chồng không chung sống với nhau Qua xác minh tại địa phương c ng nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau từ năm 9/2018 cho đến nay Cho thấy anh S đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 nghĩ nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị H.

[2.2].Về quan h con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc V, sinh ngày 23/04/2018 hiện đang sống chung với chị H. Xét thấy cháu V dưới 36 tháng tu i hiện chị H đang nuôi dưỡng cuộc sống đã n định; Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh nghĩ nên giao con chung cho H nuôi dưỡng, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con

Chị H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

V lợi ch của con chung, theo yêu c u của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

[2.3].Về tài sản: Không có

[2.4].Về nợ chung: Ghi nhận chị H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân th hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác

[2.5]Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị H phải chịu theo quy định

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 28, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273, điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ H xin ly hôn với anh Nguyễn Văn S.

Giấy chứng nhận kết hôn số 85 do Ủy ban nhân dân xã Long Giang, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 03/5/2017 không còn giá trị pháp lý

Về quan hệ con chung:

Chị Nguyễn Thị Mỹ H được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Thị Ngọc V, sinh ngày 23/4/2018 Anh Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con

Chị H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

V lợi ch của con chung, theo yêu c u của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

Về quan h tài sản chung: Không có

Về quan h nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Mỹ H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân th hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu 300 000đ được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300 000đ theo biên lai thu tiền số 0000540 ngày 02/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới

áo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng anh S có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được t nh từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự /

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ