vanban.org

Bản án 88/2018/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận êu cầu khởi ki n của anh Ngu ễn Văn D

Buộc anh Ngu ễn Văn H phải có nghĩa vụ trả cho anh Ngu ễn Văn D số tiền 272.800.000 đ (Hai trăm bảy mươi hai triệu tám trăm ngàn đồng) Kể từ ngà bản án, qu ết định có hi u lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có qu ền chủ động ra qu ết định thi hành án) ho c kể từ ngà có đơn êu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp vốn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận êu cầu khởi ki n của anh Ngu ễn Văn D
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88 /2018/DS-ST
Ngày: 13-6-2018
V/v Tranh chấp hợp đồng góp vốn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN ÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ ung

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Văn Năng

Ông Mai Hòa Phúc

-Thư ký phiên toà: Bà Lê Yến Phương là Thư ký Tòa án nhân dân hu n Châu Thành.

-Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân hu n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 200/2017/TLST- DS ngày 30 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng góp vốn theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 86/2018/QĐXXST-DS ngày 4 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn , sinh năm: 1986 (Có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 22 ấp P , xã B, hu n C, tỉnh A

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H sinh năm: 1981 (Vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 21, ấp H, thị trấn A, hu n C, tỉnh A

NỘI UNG VỤ N

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 13/11/2017, đơn yêu cầu về việc rút lại một phần đơn yêu cầu khởi kiện ngày 16/4/2018 và lời khai tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh Nguyễn Văn trình bày:

Do chỗ quen biết vào tháng 4 năm 2015 anh H có liên h với anh đề nghị hợp tác làm ăn với hình thức đầu tư mua e tải để kinh doanh vận chu ển hàng hóa. Các bên thỏa thuận anh D đưa tiền góp vốn vào cho anh H mua e tải, mọi hoạt động chi phí đều do anh H chịu, lợi nhuận chia hàng tháng cho anh D là 12.000.000 đồng/tháng. Thời điểm từ khoảng tháng 5 đến khoảng tháng 9 năm 2015 anh có giao tiền cho anh H 2 đợt với số tiền là 350.000.000 đồng, giao tại quán Khúc Vô Thường. Vi c thỏa thuận góp vốn giữa các bên không có làm văn bản (chỉ thỏa thuận bằng lời nói), vi c giao tiền cũng không có làm giấ tờ. Trong thời gian hợp tác góp vốn phía anh H có chia lợi nhuận cho anh với số tiền 36.000.000 đồng tức là 3 tháng. Từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 2 năm 2017 anh H không thực hi n chia lợi nhuận. Đến tháng 3 năm 2017 anh H nộp vào tài khoản của anh đứng tên với số tiền 4.000.000 đồng, nói tiền từ vi c chia lợi nhuận hợp tác làm ăn. Trong thời gian gián đoạn anh phát hi n anh H không kinh doanh vận tải mà đem số tiền nà mua đất để cha mẹ đứng tên, thế chấp ngân hàng. Sau đó anh có đi n thoại cho anh H thì anh H thừa nhận sự vi c trên nhưng không chịu trả tiền. Tại đơn khởi ki n anh có êu cầu anh H phải trả số tiền 350.000.000 đồng và êu cầu tính lãi suất. Sau đó đến ngà 16/4/2018 anh có làm đơn rút lại một phần êu cầu chỉ êu cầu anh H phải trả lại số tiền 250.000.000 đồng và êu cầu tính lãi suất từ ngà 1/9/2015 cho đến ngà

t ử. Tu nhiên tại phiên tòa hôm na anh D tha đổi êu cầu anh chỉ êu cầu anh H phải trả số tiền 220.000.000đ và êu cầu tính lãi suất theo qu định pháp luật từ ngà 01/9/2015dl cho đến ngà t ử.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm ết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo về vi c thu thập được tài li u, chứng cứ và thông báo kết quả phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng anh H v n v ng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải. Tu nhiên tòa án tiến hành lấ lời khai của anh H vào ngà 20/12/2017 thì anh H cho biết vào khoảng tháng 6 năm 2015 anh D có hùn tiền với anh hợp tác mua e kinh doanh vận tải (chở đồ thuê) với số tiền 120.000.000 đồng, rồi đến một tháng sau ông D có đưa thêm số tiền 100.000.000 đồng (không có làm giấ tờ) tổng cộng anh D đưa sồ tiềnlà 220.000.000 đồng. Trong quá trình hợp tác làm ăn anh có đưa cho anh D tiền lời được số tiền 36.000.000 đồng. Từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 2 năm 2017 do vi c kinh doanh khó khăn nên không đưa tiền lời nữa, đến tháng 3 năm 2017 anh có đưa thêm cho anh D số tiền 4 tri u đồng. Na anh thừa nhận có nhận của anh D số tiền 220.000.000 đồng và tự ngu n xin trả thêm lãi 30.000.000 đồng. Tổng cộng là 250.000.000 đồng, hẹn qua tết trả số tiền trên và êu cầu không tính lãi. Sau đó Tòa án cũng tiến hành ác minh sự v ng m t của anh H tại địa phương. Qua xác minh thì được biết anh H v n còn hộ khẩu thường trú tại tổ 21, ấp H, thị trấn A, hu n C, tỉnh A.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân hu n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải qu ết vụ án đã thực hi n đầ đủ

trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật qu định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến. Đề nghị chấp nhận êu cầu khởi ki n của ngu ên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

[1]Về thủ tục tố tụng: Anh Ngu ễn Văn H là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân hu n Châu Thành tống đạt, niêm ết qu ết định đưa vụ án ra t ử và qu ết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh H v n v ng m t không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử v n tiến hành t ử v ng m t anh Ngu ễn Văn H theo qu định pháp luật.

[2]Về nội dung tranh ch p

[2.1] Theo đơn khởi ki n anh Ngu ễn Văn D êu cầu anh Ngu ễn Văn H phải trả số tiền góp vốn chưa trả là 350.000.000 đồng cùng với lãi suất theo qu định pháp luật thời gian từ ngà 01/9/2015 cho đến ngà

t ử. Tu nhiên trong quá trình giải qu ết vụ án anh D cho rằng vi c góp vốn mua e tải giữa anh và H không có lập văn bản, chỉ bằng lời nói với nhau làm tin, vi c giao tiền cũng không có làm giấ tờ gì nên không có gì chứng minh để buộc anh H phải trả đủ số tiền 350.000.000 đồng, nay anh H chỉ thừa nhận có thiếu số tiền là 220.000.000 đồng thì cũng đồng ý theo lời thừa nhận của anh H . Do đó anh tha đổi êu cầu khởi ki n anh chỉ êu cầu anh H phải trả số tiền 220.000.000 đồng. Sự tha đổi êu cầu khởi ki n của anh D chỉ buộc anh H trả số tiền 220.000.000 đồng là phù hợp với lời thừa nhận của anh H trong biên bản lấ lời khai của Tòa án ngà 20/12/2017. X t thấ vi c tha đổi êu cầu khởi ki n của ông D là hoàn toàn tự ngu n, không trái pháp luật nghĩ nên chấp nhận.

X t về nội dung vụ án trên Hội đồng t ử nhận thấ : Mối quan h hợp đồng góp vốn giữa anh Ngu ễn Văn D và anh Ngu ễn Văn H trên thực tế là có ả ra trên thừa nhận của hai bên. Trong thời gian hợp tác góp vốn thì anh H chỉ trả cho anh D 3 tháng tiền lợi nhuận được số tiền 36.000.000 đồng, từ tháng 9 năm 2015 thì ngưng không thực hi n theo thỏa thuận, anh có hứa trả cho anh D nhưng do vi c kinh doanh g p khó khăn nên không thực hi n theo thỏa thuận. X t thấ , trong mối quan h hợp đồng góp vốn anh Ngu ễn Văn H là người có lỗi, vì không thực hi n đúng nghĩa vụ của mình là nộp lợi nhuận theo đúng định kỳ và khi không còn hợp tác làm ăn nữa thì lại không trả tiền góp vốn cho anh D . Vi c vi phạm nà đã ít nhiều cũng làm ảnh hưởng đến qu ền và lợi ích hợp pháp của anh D . Do đó, nghĩ nên chấp nhận êu cầu của anh D buộc anh Hiền phải có nghĩa vụ trả số tiền 220.000.000 đồng theo êu cầu của anh D là hoàn toàn phù hợp.

[2.2]Về lãi suất: Tại biên bản lấ lời khai của anh H ngày 20/12/2017 thì anh thừa nhận từ tháng 9 năm 2015 thì anh không thực hi n vi c chia lợi nhuận cho anh D theo thỏa thuận. Do anh H vi phạm nghĩa vụ nên anh D êu cầu anh H phải trả lãi suất khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ là hoàn toàn chính đáng.

Thời gian tính lãi từ ngà 01/9/2015 đến ngà 13/6/2018 là 32 tháng

+ Vốn 220.000.000đ lãi 0,75%/tháng x 32 tháng = 52.800.000đồng

+ Vốn 220.000.000đ + lãi 52.800.000 đồng = 272.800.000đồng.

Như vậ , nghĩ nên ác lập mối quan h tranh chấp trên buộc anh H phải có nghĩa vụ trả nợ cho anh D số tiền 272.800.000đ (Hai trăm bả mươi hai tri u tám trăm ngàn đồng) là hoàn toàn phù hợp.

[3]Về án phí dân sự sơ thẩm:

Theo qu định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ Ban Thường vụ Quốc Hội khóa XIV qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

- Yêu cầu khởi ki n của anh Ngu ễn Văn D được chấp nhận nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

- Anh Ngu ễn Văn H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, 228, 235, 244, 273, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ Ban Thường vụ Quốc Hội khóa XIV qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận êu cầu khởi ki n của anh Ngu ễn Văn D

Buộc anh Ngu ễn Văn H phải có nghĩa vụ trả cho anh Ngu ễn Văn D số tiền 272.800.000 đ (Hai trăm bảy mươi hai triệu tám trăm ngàn đồng)

Kể từ ngà bản án, qu ết định có hi u lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có qu ền chủ động ra qu ết định thi hành án) ho c kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Ngu ễn Văn D được nhận lại 8.750.000đ (Tám tri u bả trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003165 ngày 30 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự hu n Châu Thành, tỉnh An Giang.

Anh Ngu ễn Văn H phải chịu 13.640.000đ (Mười ba tri u sáu trăm bốn mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Về kháng cáo: Anh Ngu ễn Văn D được qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án (ngà 13/6/2018). Anh Ngu ễn Văn H được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được tống đạt bản án ho c bản án được niêm ết hợp l .

Trường hợp bản án qu ết định được thi hành theo qu định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo qu định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ