vanban.org

Bản án 878/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc ông Trần BL trả cho QTV Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 21.300.000 (Hai mươi mốt triệu, ba trăm nghìn) đồng; trong đó bao gồm 19.300.000 đồng nợ gốc và 2.000.000 đồng tiền nợ lãi, nợ phí liên nhiệm. Trường hợp ông Trần BL không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 878/2025/DS-ST
Ngày: 29-9-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Chiến.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Trung.

2. Bà Trương Thị Kim Chọn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 10-Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10- Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: ông Võ Kim Cường- Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 10-Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 366/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 345/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 345/2025/QĐST-DS ngày 09/9/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: QTV xã viên - hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 52-54 Bùi Thị Xuân, phường Bến Thành-Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện: Ông Trần Ngọc Hưng – giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Trần Ngọc Thơ; theo giấy ủy quyền số 62, ngày 26/4/2025.

Bị đơn: ông Trần BL, sinh năm: 1973. Địa chỉ: 392 đường An Phú Tây-Hưng Long, xã Bình Chánh- Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị Thanh Thảo, sinh năm: 1980. Địa chỉ: Địa chỉ: 392 đường An Phú Tây-Hưng Long, xã Bình Chánh- Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Trần Ngọc Thơ trình bày:

Ngày 11/05/2020, Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh đã ký hợp đồng liên kết số 022/2021/HĐLK-BC với THT 01A Hưng Long, H. Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh để làm Cấp liên nhiệm cho Quỹ CCM - Chi nhánh Bình Chánh. Bà Huỳnh Thị Đẹp – là người đại diện cho THT 01A Hưng Long, H. Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh ký Hợp đồng liên kết với Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh. Mục đích là hỗ trợ vốn cho các hộ dân thuộc THT 01A Hưng Long, H. Bình Chánh để chăn nuôi, sản xuất - kinh doanh – dịch vụ, mua bán nhỏ,theo sự giới thiệu và đề nghị của Cấp liên nhiệm.

Thông qua Hợp đồng này Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh đã tiến hành trợ vốn cho 10 thành viên vào ngày 25/07/2024 (có danh sách ký nhận tiền đính kèm), phương thức trợ vốn: góp hàng tháng, thời hạn trợ vốn: 12 tháng, phí trợ vốn CCM: 0,6%/tháng (phí này dùng trang trải chi phí hoạt động nội bộ của quỹ CCM – gọi tắt là phí CCM), phí hoa hồng cho Cấp liên nhiệm: 0,15%/tháng (phí này để Cấp liên nhiệm trang trải các chi phí phục vụ cho quá trình thu hồi vốn phí, tiết kiệm cho Quỹ CCM - gọi tắt là phí CLN), tiết kiệm bắt buộc là: 1.0%/tháng (khoảng tiết kiệm này được hoàn trả cho thành viên xin trợ vốn khi hoàn tất hợp đồng vay vốn và Quỹ CCM không trả lãi tiết kiệm trên số dư tiết kiệm này).

Trong đợt trợ vốn ngày 25/07/2024 ông Trần BL đã làm đơn xin trợ vốn và được duyệt trợ vốn số tiền 40.000.000 đồng. Theo kế hoạch thì ông phải góp hàng tháng là: 4.100.000 đồng trong 11 tháng đầu, tháng cuối góp 3.300.000 đồng và góp đều cho đến ngày hết hạn hợp đồng là ngày 25/07/2025. Thế nhưng ông Trần BL không góp đúng theo kế hoạch ban đầu.

Ngày 11/7/2025 ông Trần BL trả thêm được 10.000.000 đồng;

Như vậy, đến ngày 29/9/2025, ông Trần BL còn nợ cho Quỹ CCM 21.300.000 đồng, bao gồm nợ vốn: 19.300.000 đồng; Nợ lãi (phí) 2.000.000 đồng và chịu lãi phát sinh sẽ tính đến thời điểm ông Trần BL thanh toán nợ.

Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Buộc ông Trần BL có trách nhiệm phải hoàn trả toàn bộ số tiền nợ cho Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh, tạm tính đến ngày 15/8/2025 là 21.300.000 đồng, bao gồm nợ vốn: 19.300.000 đồng; Nợ lãi (phí) 2.000.000 đồng; Không yêu cầu chịu lãi phát sinh cho đến khi ông Trần BL thanh toán hết nợ. (nguyên đơn chỉ có 1 yêu cầu buộc ông Lộc thanh toán số tiền 21.300.000 đồng). Nếu ông Trần BL không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì buộc bà Huỳnh Thị Thanh Thảo phải trả nợ thay cho ông Trần BL khoản nợ nêu trên. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10- Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa đã phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án của những người tiến hành tố tụng, tham gia tố tụng. Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: Sau khi phân tích, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tranh tụng tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10-Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Ông Trần BL và bà Huỳnh Thị Thanh Thảo có nơi cư trú tại xã Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn vào khoản 3 Điều 26; tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 10-Thành phố Hồ Chí Minh.

. Về sự vắng mặt của đại diện nguyên đơn ông Võ Trần Ngọc Thơ có đơn xin giải quyết vắng mặt; riêng ông Trần BL và bà Huỳnh Thị Thanh Thảo vắng mặt không lý do, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông Lộc và bà Thảo vẫn không đến tham gia tố tụng tại Tòa án. Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về nội dung:

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Căn cứ quyết định số: 2539/QĐ-UB, ngày 13/6/2002 của chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh về việc phép thành lập QTV Xã viên – Hợp tác xã TP.HCM (Quỹ CCM) trực thuộc Liên Minh HTX TP.HCM;

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai đại diện nguyên đơn yêu cầu: Buộc ông Trần BL có trách nhiệm phải hoàn trả toàn bộ số tiền nợ cho Quỹ CCM – Chi nhánh Bình Chánh, tạm tính đến ngày 15/8/2025 là 21.300.000 đồng, bao gồm nợ vốn: 19.300.000 đồng; Nợ lãi (phí) 2.000.000 đồng; Không yêu cầu chịu lãi phát sinh cho đến khi ông Trần BL thanh toán hết nợ. (nguyên đơn chỉ có 1 yêu cầu buộc ông Lộc thanh toán số tiền 21.300.000 đồng). Nếu ông Trần BL không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì buộc bà Huỳnh Thị Thanh Thảo phải trả nợ thay cho ông Trần BL khoản nợ nêu trên. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác

. Căn cứ đơn đề nghị trợ vốn của ông Trần BL và bà Huỳnh Thị Thanh Thảo, được duyệt ngày 24/7/2024; số tiền được duyệt vay là 40.000.000 đồng. Phương thức trợ vốn: góp hàng tháng, thời hạn trợ vốn: 12 tháng, phí trợ vốn CCM: 0,6%/tháng (phí này dùng trang trải chi phí hoạt động nội bộ của quỹ CCM – gọi tắt là phí CCM), phí hoa hồng cho Cấp liên nhiệm: 0,15%/tháng (phí này để Cấp liên nhiệm trang trải các chi phí phục vụ cho quá trình thu hồi vốn phí, tiết kiệm cho Quỹ CCM - gọi tắt là phí CLN), tiết kiệm bắt buộc là: 1.0%/tháng (khoảng tiết kiệm này được hoàn trả cho thành viên xin trợ vốn khi hoàn tất hợp đồng vay vốn và Quỹ CCM không trả lãi tiết kiệm trên số dư tiết kiệm này).

Căn cứ danh sách nhận trợ vốn kiêm biên bản bàn giao ngày 25/7/2024 có ký nhận việc giao nhận tiền giữa các bên.

Như vậy, có cơ sở xác định QTV Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh cho ông Trần BL vay số tiền 40.000.000 đồng; thời hạn vay 12 tháng.

Xét tính hợp pháp của sự thỏa thuận cho vay giữa các bên: Hội đồng xét xử xét thấy: Về nội dung và hình thức của đơn đề nghị trợ vốn giữa nguyên đơn và bị đơn đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều 117, 119 của Bộ luật dân sự năm 2015, người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện, mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với các quy định pháp luật nên có hiệu lực, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.

. Xét việc thực hiện hợp đồng của các bên:

Ngày 25/7/2024 ông Trần BL đã nhận đủ số tiền 40.000.000 đồng; Theo thỏa thuận thì ông Lộc phải góp hàng tháng là: 4.100.000 đồng trong 11 tháng đầu, tháng cuối góp 3.300.000 đồng và góp đều cho đến ngày hết hạn hợp đồng là ngày 25/07/2025. Tuy nhiên, sau khi nhận đủ số tiền vay thì ông Lộc không thực hiện việc trả tiền gốc và tiền lãi hàng tháng theo thỏa thuận.

Ngày 11/7/2025 ông Trần BL trả thêm cho QTV xã viên - hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 10.000.000 đồng.

. Như vậy, đến ngày 29/9/2025, ông Trần BL còn nợ cho Quỹ CCM 21.300.000 đồng, bao gồm nợ vốn: 19.300.000 đồng; Nợ lãi (phí) 2.000.000 đồng. Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi phát sinh, không yêu cầu tính lãi chậm trả.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì có cơ sở xác định ông Trần BL đã nhận đủ số tiền vay và đã vi phạm thỏa thuận, vi phạm nghĩa vụ thanh toán; Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận.

.Xét yêu cầu về lãi suất: Sự thỏa thuận về mức lãi suất vay của các bên là phù hợp với quy định của pháp luật, không trái với Điều 11 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Đối với mức lãi suất mà các bên thỏa thuận thì nguyên đơn có niêm yết công khai và báo cáo với Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo quy định. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà không cần phải điều chỉnh.

.Đối với yêu cầu buộc bà Huỳnh Thị Thanh Thảo có nghĩa vụ trả nợ thay ông Lộc trong trường hợp ông Lộc thanh toán không đầy đủ hoặc không thanh toán:

Xét đơn đề nghị trợ vốn duyệt ngày 24/7/2024, giữa QTV Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh và ông Trần BL thì bà Huỳnh Thị Thanh Thảo có cam kết là người trả nợ thay cho ông Lộc.

Do ông Trần BL vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên yêu cầu của nguyên đơn buộc bà Huỳnh Thị Thanh Thảo có nghĩa vụ trả thay ông Lộc có cơ sở và được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10-Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ sở nên được chấp nhận.

. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Trong vụ án này, nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền còn nợ, không yêu cầu tính lãi suất chậm trả cho đến khi trả xong hết nợ. Do đó Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện này.

. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ :

Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Điều 117, 119, 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Điều 91, Điều 94, Điều 95, Điều 117 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc ông Trần BL trả cho QTV Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh số tiền 21.300.000 (Hai mươi mốt triệu, ba trăm nghìn) đồng; trong đó bao gồm 19.300.000 đồng nợ gốc và 2.000.000 đồng tiền nợ lãi, nợ phí liên nhiệm.

Trường hợp ông Trần BL không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả tiền cho nguyên đơn thì bà Huỳnh Thị Thanh Thảo có nghĩa vụ thực hiện việc trả nợ cho QTV Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh theo cam kết bảo lãnh. Ghi nhận nguyên đơn không yêu cầu tính lãi suất chậm trả

Các bên thi hành án tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2/ Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trần BL chịu 1.065.000 (Một triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

QTV Xã viên - Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh được hoàn lại số tiền 615.000 (Sáu trăm mười lăm nghìn) đồng đã nộp theo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0052431 ngày 08/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ