vanban.org

Bản án 871/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Ngọc T đối với ông Dang Tuan M:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Ngọc T-Dang Tuan M"
  • Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 871/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 25-7-2019
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Nhanh

Bà Nguyễn Thị Nở

Thư"ký"phiên"tòa: Ông Bùi Trường An - Cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh

Đại"diện"Viện"Kiểm"sát"nhân"dân"Thành"phố"Hồ"Chí"Minh không tham"gia"

phiên"tòa.

Trong ngày 25 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí

Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 150/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng

3 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

3040/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Ngọc T, sinh năm 1991. (có mặt)

Địa chỉ: Tổ N, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Dang Tuan M, sinh năm 1991. (vắng mặt)

Địa chỉ: GA 31548, USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện và Bản tự khai, bà Đặng Ngọc T trình bày:

Bà Đặng Ngọc T và ông Dang Tuan M tự nguyện kết hôn năm 2013, đăng ký

kết hôn ngày 22/4/2013 tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng

nhận kết hôn số 1594 quyển số 08 ngày 12/6/2013.

Sau khi kết hôn, ông Dang Tuan M quay trở lại nước Mỹ (USA) sinh sống và

làm việc, không thường xuyên về Việt Nam đoàn tụ và chung sống với bà T, mặc dù

rất cố gắng nhưng vợ chồng không thể hàn gắn do điều kiện cách biệt địa lý. Từ đó

tình cảm vợ chồng dần dần phai nhạt và hiện nay không còn tình cảm với nhau. Nhận

thấy cuộc sống vợ chồng không đem lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt

được nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông Dang Tuan M.

Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn ông Dang Tuan M:

Trong đơn đồng ý ly hôn ngày 05/5/2019 đã được Hợp pháp hóa lãnh sự ngày

05/6/2019, ông Dang Tuan M trình bày thừa nhận quan hệ hôn nhân, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung như bà Đặng Ngọc T trình bày.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dang Tuan M đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà

Đặng Ngọc T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Do không thể tham gia phiên tòa xét xử vụ án hôn nhân gia đình theo đơn khởi

kiện của bà Đặng Ngọc T tại Việt Nam, ông Dang Tuan M yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử vắng mặt ông Dang Tuan M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa, Hội đồng xét xử nhận định:"

Xét"về"quan"hệ"tranh"chấp"và"thẩm"quyền"giải"quyết"vụ"án:"

Căn cứ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Ngọc T yêu cầu ly

hôn với bị đơn ông Dang Tuan M, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Dang Tuan M đang cư trú tại nước Mỹ (USA) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 35, 37, 38, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét"sự"vắng"mặt"bị"đơn"ông"Dang"Tuan"M"tại"phiên"tòa"sơ"thẩm:""

Ông Dang Tuan M có yêu cầu xét xử vắng mặt đã được Hợp pháp hóa lãnh sự

ngày 05/6/2019. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt ông Dang Tuan M theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét"yêu"cầu"khởi"kiện"của"nguyên"đơn"bà"Đặng"Ngọc"T"đối"với"bị"đơn"ông"

Dang"Tuan"M,"xét"thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/4/2013 số 1594

quyển số 08 ngày 12/6/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Đặng Ngọc T và ông Dang Tuan M, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Ngọc T và ông Dang Tuan M là hôn nhân hợp pháp.

Bà Đặng Ngọc T yêu cầu được ly hôn ông Dang Tuan M với lý do sau khi kết

hôn, ông Dang Tuan M quay trở lại nước Mỹ (USA) sinh sống và làm việc, không thường xuyên về Việt Nam đoàn tụ và chung sống với bà T, mặc dù rất cố gắng nhưng vợ chồng không thể hàn gắn do điều kiện cách biệt địa lý. Từ đó tình cảm vợ chồng dần dần phai nhạt và hiện nay không còn tình cảm với nhau. Đối với ông Dang Tuan M cũng thừa nhận trình bày của bà Đặng Ngọc T là đúng và đồng ý ly hôn bà Đặng Ngọc T. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa bà Đặng Ngọc T và ông Dang Tuan M không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Ngọc T ly hôn ông Dang Tuan M theo quy định tại Điều 19, 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không

xem xét, giải quyết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 2 Điều 38, Điều 39,

Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280,

Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 19, 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6 Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Ngọc T đối với ông Dang Tuan M:

- Quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Ngọc T ly hôn ông Dang Tuan M.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đặng Ngọc T phải chịu 300.000đ (Ba

trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số

0015076 ngày 21/3/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Án xử công khai sơ thẩm.

Bà Đặng Ngọc T được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày

kể từ ngày tuyên án.

Ông Dang Tuan M vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo bản

án sơ thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ

hoặc kể từ ngày bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi"nhận:"

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tối cao;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND Cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND TP.HCM;

- Cục THADS TP.HCM;

- UBND TP.HCM;

- Các đương sự;

Phan Trịnh Minh Đức

- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ