- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị C yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị C đ i với bị đơn ông Nguyễn Văn H về việc: “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”.
- Căn cứ chính? luật T tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 87/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28-11-2023 V/v tranh chấp hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tiến
Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Trần Thị Ngọc Hạnh;
2. à Nguyễn Kim Lý.
- Thư ký phiên toà: Bà ùi Thị Hương Giang – Thư ký T a n nhân dân thị xã ến C t, tỉnh ình Dương.
- d n n m át nh n d n th
n át tham g a h n t a: à Nguyễn Thị Thủy - Kiểm s t viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở T a n nhân dân thị xã ến C t, tỉnh ình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân gia đình thụ lý s 708/2023/TLST-HNGĐ, ngày 11/10/2023 của T a n nhân dân thị xã ến C t về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”.Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s 155/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: à Võ Thị C, sinh năm 1985; địa chỉ đăng ký thường trú: ấp 13, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau, tạm trú: Nhà trọ ùi Xuân V, tổ 4, khu ph 4, phường M, thị xã , tỉnh ình Dương, xin vắng mặt.
ị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1974; địa chỉ đăng ký thường trú: ấp 13, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau, tạm trú: Nhà trọ ùi Xuân V, tổ 4, khu ph 4, phường M, thị xã , tỉnh ình Dương, xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện đề ngày 22/9/2023 và lời khai trong quá trình tham gia t tụng cũng như tại phiên toà, nguyên đơn bà Võ Thị C trình bày: bà C và ông Nguyễn Văn H s ng với nhau từ năm 2001 như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Bà C và ông H chung s ng với nhau đến đầu năm 2013 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông H đi làm không mang tiền về lo cho gia đình dẫn đền không có tiền sinh s ng, không có tiền lo cho con đi học, bà C và ông H nhiều lần cãi nhau về việc này, ngoài ra vì không có tiền nên bà c và ông H có đi mượn nợ bên ngoài dẫn đến chủ nợ đến nhà đ i nợ ông bà không có tiền tr dẫn đến thường xuyên cãi nhau, hiện tại bà C và ông H đã s ng ly thân, trong thời gian này bà C và ông H không c n liên lạc qua lại để hàn gắn, không c n quan tâm đến nhau. Nay, bà C thấy mâu thuẫn giữa bà và ông H đã nghiêm trọng không thể hàn gắn nên đề nghị t a n xử không công nhận bà C và ông H là vợ chồng.
Về con chung: à C và ông H có hai con chung là Nguyễn Vũ H, sinh ngày 11/9/2003 và Nguyễn Lan H, sinh ngày 15/6/2005, con chung đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu T a n gi i quyết.
Về tài s n chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a n gi i quyết.
ị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày: Ông H th ng nhất với ý kiến trình bày của bà C về thời gian ông bà bắt đầu chung s ng, nguyên nhân mâu thuẫn xuất ph t từ việc ông đi làm không mang tiền về lo cho bà C và con, lo cho cuộc s ng gia đình dẫn đến việc bà C ph i mượn nợ bên ngoài, ông H và bà C đã c gắng hàn gắn mâu thuẫn nhưng không thể kéo dài hôn nhân nên ông H đồng ý với yêu cầu không công nhận vợ chồng của bà C.
Về con chung: Th ng nhất như trình bày của bà C, con chung đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu t a n gi i quyết.
Về tài s n chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a n gi i quyết.
Nguyên đơn và bị đơn bị đơn có đơn xin gi i quyết, xét xử vắng mặt.
kiến ph t biểu của vị đại diện Viện Kiểm s t nhân dân thị xã ến C t: Việc tuân theo ph p luật của Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a; việc chấp hành ph p luật của người tham gia t tụng trong qu trình gi i quyết vụ n kể từ khi thụ lý vụ n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị n là đúng theo quy định của ộ luật T tụng dân sự. Xét, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra công khai tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà và ý kiến của đại diện Viện Kiểm s t, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn và bị đơn có văn b n đề nghị T a n xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại kho n 1 Điều 227, kho n 1 Điều 228 của ộ luật T tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Võ Thị C và ông Nguyễn Văn H tự nguyện s ng chung với nhau như vợ chồng từ năm 2001, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Nay mâu thuẫn giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà C yêu cầu T a n không công nhận bà C và ông H là vợ chồng.
Xét thấy, Theo hướng dẫn tại Kho n 4, Điều 3 Thông tư liên tịch s 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- TP ngày 06/01/2016: “Trường hợp nam, nữ chung s ng với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn và có yêu cầu hủy việc kết hôn tr i ph p luật hoặc yêu cầu ly hôn thì T a n thụ lý, gi i quyết và p dụng Điều 9 và Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình tuyên b không công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ.” Do đó, xét có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà C, tuyên b không công nhận bà C và ông H là vợ chồng.
Về con chung: à C và ông H có hai con chung là Nguyễn Vũ H, sinh ngày 11/9/2003 và Nguyễn Lan H, sinh ngày 15/6/2005, con chung đã đủ 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không xem xét, gi i quyết.
Về tài s n chung và nợ chung: Các bên không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, gi i quyết.
Về n phí: à Võ Thị C ph i chịu n phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của ph p luật.
Vì c c l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 9, kho n 1 Điều 14; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147 và Điều 227, 228, 266 của ộ luật T tụng dân sự;
Căn cứ kho n 5 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị C đ i với bị đơn ông Nguyễn Văn H về việc: “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”.
Tuyên b không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Võ Thị C và ông Nguyễn Văn H.
Về con chung: Con chung đã đủ 18 tuổi nên không xem xét, gi i quyết.
Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét gi i quyết.
2. Về n phí: à Võ Thị C ph i chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền n phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào s tiền tạm ứng n phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu tiền s AA/2021/0012295 ngày 3/10/2023 của Chi cục Thi hành n dân sự thị xã ến C t, tỉnh ình Dương.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được n n hoặc niêm yết n n theo quy định./. Nơ nhận:
| - TAND tỉnh ình Dương; - VKSND thị xã ến C t; - Chi cục THADS thị xã ến C t;; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Tiến THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Tiến |