- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 87/2021/HNGĐ-ST Ngày: 06/7/2021 V/v “ly hôn giữa chị Th và anh T” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tâm.
2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Ngọc Duy Linh - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 82/2021/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s 138c/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Th, sinh năm 19xx; (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh T.
2. Bị đơn: Đặng Văn T, sinh năm 19xx; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn ly hôn ngày 24/02/2021 và trong quá trình gi i quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th trình bày: Chị và anh T tiến đến hôn nhân vào năm 1993 trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng không thể hàn gắng được. Nay tình c m không còn chị yêu cầu Tòa án không công nhận chị và anh T là vợ chồng. Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Văn T, sinh năm: 19xx đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Về tài s n chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
* Bị đơn anh Đặng Văn T vắng mặt không lý do dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nên không trình bày ý kiến của mình đ i với yêu cầu ly hôn của chị Th.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng: Kho n 1 điều 14 và kho n 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án:
[I] Về thủ tục t tụng:
Chị Nguyễn Thị Th khởi kiện yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với anh Đặng Văn T là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.
Chị Nguyễn Thị Th có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt chị Th theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.
Anh Đặng Văn T đã được Tòa án t ng đạt niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, hai lần thông báo về phiên hòa gi i, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đến dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh Đặng Văn T theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự.
[II] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Th, anh T chung s ng với nhau như vợ chồng từ năm 1993 trên cơ sở tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Ủy ban nhân dân xã Tân Đông ngày 11/12/2020. Cuộc s ng chung của anh chị hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm s ng, anh T hay ghen tuông vô cớ. Mau thuẫn không thể hàn gắng được. Nay chị Th yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với anh Đặng Văn T. Hội đồng xét xử nhận định Chị Th, anh T s ng chung như vợ chồng từ năm 1993 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật là vi phạm kho n 1, Điều 14 luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa anh chị không được pháp luật công nhận. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Th.
Về con chung: Chị Th trình bày có một con chung tên Đặng Văn T, sinh năm: 19xx đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án xem xét gi i quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này chị Th, anh T có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
Về tài s n chung và nợ chung: Chị Th trình bày không có, không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này chị Th, anh T có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.
Về án phí: Chị Th ph i nộp án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật;
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ:
- Kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điều 28, 35, 227, 228 Bộ luật T tụng dân sự;
- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Th.
Không công nhận chị Nguyễn Thị Th và anh Đặng Văn T là vợ chồng
2. Về con chung: Không yêu cầu Toà án gi i quyết.
3. Về tài s n chung, nợ chung: Không có,không yêu cầu Toà án gi i quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th ph i nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu s 0018515 ngày 02/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Th đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Đông; - Cc THA.DS; - Đương sự; - UBND xã Tân Đông, huyện GCĐ; - Lưu hồ sơ, AV; | L THỊ NGUYỆT HỒNG |