vanban.org

Bản án 87/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ N; Chị N được ly hôn với anh Nguyễn Quốc H. Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20-5-2025
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN

NHÂN DÂN HỆN CHÂU THÀNH –TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lương Văn Cẩu

2. Bà Nguyễn Thị Hoài Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm- Thư ký Tòa án nhân dân Hện Châu Thành, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em - Kiểm sát viên

Ngày 20 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 464/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 122/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 và giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm: 2001 (Có mặt)

Địa chỉ: Tổ 19, ấp Bình An 2, xã An H, Hện Châu Th, An Giang

Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm: 1993 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 18, ấp Bình An 2, xã An H, H Châu Th, An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 15/11/2024 nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ N trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh H tìm hiểu, tiến tới hôn nhân năm 2020; có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã An H, Hện Châu Th, tỉnh An Giang ngày 25/11/2019. Sau khi cưới, vợ chồng về chung sống gia đình cha mẹ ruột chị; vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2022 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh H không lo làm ăn, ham chơi gây ra nợ nần. Chị đã nhiều lần thay anh H trả nợ, ngoài ra anh H hay ghen chị, vợ chồng không tin tưởng nhau. Sau đó, anh H bỏ về nhà cha mẹ ruột anh H sinh sống cho đến nay. Trong thời gian ly thân, cả hai không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị không còn tình cảm với anh H nên yêu cầu ly hôn.

- Về con chung: không có

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Quốc H vắng mặt trong quá trình tố tụng

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ N vẫn giữ yêu cầu ly hôn; về con chung: không có

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn Nguyễn Quốc H vắng mặt tại phiên tòa không tham gia tố tụng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Châu Thành phát biểu:

+ V việc ch p hành pháp lu t: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.

+ V nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1 V thủ tục tố tụng:

1.1 V quan hệ tranh ch p: chị Nguyễn Thị Mỹ N có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân Hện Châu Thành giải quyết về “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

1.2 V thẩm quy n giải quyết: Căn cứ văn bản trình bày ý kiến, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Phiếu xác minh nơi cư trú của anh H thể hiện: “anh H có nơi thường trú tại p Bình An 2, xã An H, Hện Châu Th, tỉnh An Giang; hiện anh không có mặt tại địa phương” Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Châu Thành, tỉnh An Giang.

1.3 V sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng thực hiện theo quy định tại Điều 179 BLTTDS 2015. Anh H không có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh H.

2 V nội dung tranh ch p:

2.1 Về hôn nhân: giữa chị N và anh H có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Hòa, Hện Châu Thành, tỉnh An Giang số 127 ngày 25/11/2019 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị. Mục đích tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ; nhưng chị N vẫn giữ yêu cầu ly hôn; anh H không đến Toà án để tham gia tố tụng, cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị N. Điều này thể hiện cả anh chị không ai muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau. Giữa chị N và anh H đã ly thân một thời gian dài, trong khoảng thời gian ly thân cả hai không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Như vậy cả anh chị đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của chị N có căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.

2.2 Về con chung: không có. HĐXX không xem xét

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.

3 V án phí sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Mỹ N là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

4 Quy n kháng cáo:

Chị N, anh H có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 217, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 244; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ N; Chị N được ly hôn với anh Nguyễn Quốc H.

2. Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.

3. Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mỹ N phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007876 ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Hện Châu Thành, tỉnh An Giang.

4. Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Mỹ N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 20/5/2025); Riêng anh Nguyễn Quốc H có quyền kháng cáo bản án kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ