vanban.org

Bản án 87/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Châu Ý Nh được ly hôn với anh Nguyễn Hải Đ.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Châu Ý Nh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019136 ngày 03/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước chị Nh đã nộp đủ. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhi - Đặng"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Châu Ý Nh được ly hôn với anh Nguyễn Hải Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN D ÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22 – 4 – 2025
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ

Các vị Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Quốc Diện

Ông Trần Hoàng Bé

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Vui là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 4 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Châu Ý Nh, sinh năm 2002 (Có mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp TM, xã THĐ, huyện CN, tỉnh CM

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1998 (Vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp NH, xã THĐ, huyện CN, tỉnh CM

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 03 – 02– 2025 trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Châu Ý Nh trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Hải Đ kết hôn vào kết hôn vào năm 2022 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Hưng Đông, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn chị và anh Đ chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Gia đình hai bên đã tổ chức hàn gắn nhiều lần nhưng chị và anh Đ không thể tiếp tục chung sống được với nhau, chị và anh Đ đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay. Nay xét thấy đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hải Đ.

Về con chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Nguyễn Hải Đ, Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập anh Đ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng anh Đ vắng mặt không có lý do.

TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị Châu Ý Nh và anh Nguyễn Hải Đ là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Hải Đ có địa chỉ tại Ấp NH, xã THĐ, huyện CN, tỉnh CM Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh Nguyễn Hải Đ đã được Toà án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử vắng mặt đối với anh Đ theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Chị Châu Ý Nh và anh Nguyễn Hải Đ kết hôn vào năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã THĐ, huyện CN, tỉnh CM nên hôn nhân của chị Nh và anh Đ là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Hội đồng xét xử nhận thấy, chị Nh trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị Nh và anh Đ là do bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến thường xuyên cãi nhau, đến năm 2024 thì chị Nh và anh Đ đã sống ly thân cho đến nay. Đối với anh Đ đã được Toà án thông báo về việc chị Nh yêu cầu ly hôn với anh Đ nhưng anh Đ không đến Toà án và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của chị Nh, từ đó cho thấy anh Đ không có thiện chí hàn gắn, mâu thuẫn giữa chị Nh và anh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị Nh đối với anh Đ là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

[3] Về con chung: Chị Nh xác định giữa chị Nh và anh Đ không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung: Chị Nh xác định giữa chị Nh và anh Đ tự thỏa thuận về phần tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về nợ chung: Chị Nh xác định giữa chị Nh và anh Đ không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Đối với anh Đ vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đ không có ý kiến gì về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.

[7] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Châu Ý Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 9, 51, 56, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Châu Ý Nh được ly hôn với anh Nguyễn Hải Đ.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Châu Ý Nh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019136 ngày 03/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước chị Nh đã nộp đủ. Anh Nguyễn Hải Đ không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai chị Châu Ý Nh có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Hải Đ có quyền kháng cáo bản bán trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ