vanban.org

Bản án 87/2024/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết . Chị Nguyễn Thị Tuyết được ly hôn với A Đặng Thế A.

Về con chung: Các con đã trưởng thành, chị không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét. Tài sản chung; Nợ chung: Không có nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết T - Đặng Thái A"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết . Chị Nguyễn Thị Tuyết được ly hôn với A Đặng Thế A.
  • Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 87/2024/HN- ST
Ngày 05/7/2024
V/v: “Xin ly hôn ”

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE

Với thành ph n i đồng t

ơ th m gồm có

- Thẩm phán - h t a phiên t a: Ông Trần ThA Phong

- ác i thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Nam

Ông Nguyễn Văn Hết

- Thư ký phiên t a: Bà Lê Thị Sương- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Ngày 05 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 129/2024/TLST-HN ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 246A/2024/QĐXXST-HN ngày 03/6/2024 và quyết định hoãn phiên toà số: 259A/2024/QDST-HN ngày 11/6/2024 giữa các đượng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tuyết T, sinh 1983;Địa chỉ: Ấp 1, xã Định Th, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre. (có yêu cầu xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Đặng Thế A, sinh 1985; Địa chỉ: Ấp 1, xã Định Th, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre. (vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị trình bày:

Vào năm 2009 chị và A A đã tiến tới hôn nhân, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Định ỷ, huyện Mỏ Cày Nam. Sau khi cưới nhau vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu ẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp. Nay xin ly hôn với A A.

Quá trình sống chung vợ chồng có 02 con chung tên Đặng Thị Như Ngọc, sinh ngày 24/4/2004, Đặng Ngọc Băng Tâm, sinh ngày 21/3/2006, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết

Tài sản chung; Nợ chung: Không có.

Bị đơn A Đặng Thế A vắng mặt trong các giai đoạn tố tụng của Tòa án và cũng không có bất cứ lời trình bày nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ vào lời trình bày c a các đương sự, căn cứ vào kết quả trA luận, i đồng xét xử nhận thấy:

* Về áp dụng pháp luật tố tụng

Về quyền khởi kiện: Chị cho rằng quá trình sống chung giữa vợ chồng không còn hạnh phúc nên muốn ly hôn, do đó chị khởi kiện. Căn cứ điều 51 luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 điều 68, điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự thì chị có quyền khởi kiện.

Về thẩm quyền giải quyết: Đối với yêu cầu của chị là trA chấp về việc ly hôn. Căn cứ khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì loại việc ộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và nơi cư trú của bị đơn ộc xã Định ỷ, huyện Mỏ Cày Nam. Căn cứ điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam thụ lý giải quyết là phù hợp pháp luật.

A Đặng Thế A đã được triệu tập xét xử hai lần hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt A A.

* Về n i dung giải quyết vụ án

Chị , A A kết hôn trên cơ sở tự tìm hiểu quen biết và tự nguyện tiến đến hôn nhân, A, chị có đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền, do đó hôn nhân của A chị là hôn nhân hợp pháp, nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn A chị sống có hạnh phúc, có con chung, lẽ ra A, chị phải biết gìn giữ, nhưng từ những mâu ẫn trong đời sống thường ngày mà A, chị không tìm cách để khắc phục, sống ly thân, bỏ mặt nhau. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết chị vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn, còn A A đã được triệu tập rất nhiều lần để Tòa án tiến hành tổ chức hòa giải tạo điều kiện cho vợ chồng đoàn tụ nhưng A vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Điều đó cho thấy A A không có thiện chí muốn trở về chung sống với chị . Xét mâu ẫn vợ chồng A chị là có thật, nếu để A chị tiếp tục chung sống thì mục đích hôn nhân sẽ không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị là phù hợp.

Về con chung: Các con đã trưởng thành, chị không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.

Chị phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng điều 51, 56 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết . Chị Nguyễn Thị Tuyết được ly hôn với A Đặng Thế A.

Về con chung: Các con đã trưởng thành, chị không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Tài sản chung; Nợ chung: Không có nên không xem xét.

Án phí: Chị chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005265 ngày 22/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam là đủ.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ