vanban.org

Bản án 87/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 13/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của CEP.

Buộc bà Nguyễn Thị H có nghĩa trả cho CEP tổng số tiền vay vay gốc tính đến ngày 28/5/2024 là 9.490.693đồng (trong đó gốc là 8.440.693đ, lãi 1.050.000đ), số tiền nợ đã được khoanh nợ, không tính thêm lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của CEP.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2024/DS-ST
Ngày : 13-8-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Hằng Nga

2. Ông Nguyễn Hữu Lợi

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Phương Uyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tân An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An tham gia phiên toà: Bà Trương Thị Minh Thư - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 265/2024/TLST- DS ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 109/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 99/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Cty CEP

Địa chỉ trụ sở: Số 1 Cách Mạng Tháng T, Phường Bến T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện ủy quyền là ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số đường Huỳnh Hữu T, Phường C, thành phố Tân An, tỉnh Long An

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975

Địa chỉ: Số Nguyễn Huỳnh Đ, KP Quyết T, phường Khánh H, thành phố Tân An, tỉnh Long An

(nguyên đơn có đơn xin vắng, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn do ông Nguyễn Văn Đ đại diện trình bày:

Ngày 12/12/2019 bà Nguyễn Thị H có ký hợp đồng vay của CEP – Chi nhánh Tân An để vay số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất 0.2%/tuần/vốn vay ban đầu, thời hạn vay 40 tuần, phương thức thanh toán: trả vốn và lãi hàng tuần, hạn trả nợ cuối cùng đến ngày 21/9/2020. Từ ngày 23/12/2019 đến ngày 02/3/2021 bà H đã trả được 12.109.307 đồng (gốc là 11.559.307đồng, lãi là 550.000đồng). Từ ngày 02/3/2021 cho đến nay thì bà H không thanh toán số tiền còn nợ.

Nay CEP yêu cầu bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho CEP – Chi nhánh Tân An số tiền nợ tính đến ngày 28/5/2024 là 9.490.693đồng, gốc là 8.440.693đ, lãi là 1.050.000đ, số tiền nợ đã được khoanh nợ, không tính thêm lãi. Quỹ CEP không tính thêm lãi phát sinh ngoài số tiền yêu cầu phải trả ở trên.

Bị đơn bà Nguyễn Thị H không có mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nên không có bản tự khai.

Về ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát:

Về tố tụng: quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử, Hội đồng xét xử đều tuân theo quy định pháp luật tố tụng. Những người tham gia tố tụng chấp hành đúng theo qui định pháp luật.

Về nội dung: Qua các tài liệu có trong vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn tổng số tiền vay là 9.490.693đồng, gốc là 8.440.693đ, lãi là 1.050.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: CEP nộp đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bà Nguyễn Thị H có địa chỉ tại thành phố Tân An, tỉnh Long An. Căn cứ điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Bà Nguyễn Thị H đã được đã được Tòa án thực hiện việc tống đạt tất cả các văn bản tố tụng theo quy định, nhưng vẫn vắng mặt và Đại diện Tổ chức tài chính vi mô CEP có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử đã xét xử vắng mặt tất cả các đương sự theo quy định tại Điều Điều 227, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

CEP yêu cầu bà Nguyễn Thị H trả số tiền nợ vay gốc và lãi cho CEP với số tiền gốc tính đến ngày 28/5/2024 là 9.490.693đồng, gốc là 8.440.693đ, lãi là 1.050.000đ, số tiền nợ đã được khoanh nợ, không tính thêm lãi. Căn cứ xác lập giao dịch là Hợp đồng vay được ký giữa bà H với CEP chi nhánh Tân An vào ngày 12/12/2019 để vay số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất 0.2%/tuần/vốn vay ban đầu, hạn trả nợ đến ngày 21/9/2020. Bà H đã trả được 12.109.307 đồng thì ngưng. Từ ngày 02/3/2021 cho đến nay bà H chưa thanh toán các khoản tiền nợ cho CEP. Xét thấy, tất cả các khoản vay này bà H đều đã vi phạm thời hạn trả nợ cho CEP theo qui định tại Điều 466 Bộ luật dân sự 2015.

Theo xác minh của Công an phường Khánh Hậu, thành phố Tân An, tỉnh Long An thì bà Nguyễn Thị H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ số 309/8 Nguyễn Huỳnh Đ, khu phố Quyết T, phường Khánh H, thành phố Tân An, tỉnh Long An, bà H “hiện không có mặt ở địa phương”. Tòa án đã niêm yết, tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng có liên quan đến việc giải quyết vụ án cho người thân của bà H ở cùng nhà nhận theo quy định, nhưng bà H không có ý kiến. Do đó cần có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của CEP là buộc bà H trả tiền vay gốc tính đến ngày 28/5/2024 là 9.490.693đồng, gốc là 8.440.693đ, lãi là 1.050.000đ, số tiền nợ đã được khoanh nợ, không tính thêm lãi.

Về ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án là có căn cứ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466; Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của CEP.

Buộc bà Nguyễn Thị H có nghĩa trả cho CEP tổng số tiền vay vay gốc tính đến ngày 28/5/2024 là 9.490.693đồng (trong đó gốc là 8.440.693đ, lãi 1.050.000đ), số tiền nợ đã được khoanh nợ, không tính thêm lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng thời gian chưa thi hành án.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 474.535 đồng án phí dân sự sơ thẩm. hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 237.267 đồng cho CEP theo biên lai thu số 0001824 ngày 21/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ