vanban.org

Bản án 87/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị T đối với anh Trần Công T . Bùi Thị T được ly hôn với anh Trần Công T . Về con chung: Giao cháu Trần Minh K - sinh ngày 19/9/2011 và Trần Hoàng N – sinh ngày 16/4/2014 cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Công T có quyền t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 31/7/2023.
“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Em

2. Ông Đặng Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Gia Huy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 31 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 288/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/7/2023 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T – sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ Dân phố 8, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk.

*Bị đơn: Trần Công T – sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn 3, xã La Dạ, huyện

hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Chị Bùi Thị T và anh Trần Công T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 05/7/2023 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Bùi Thị T trình bày: Chị và anh Trần Công T tự tìm hiểu yêu thương nhau và sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã La Dạ, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại nhà chồng được khoảng 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không cùng quan điểm sống, anh Tuấn dùng dao đe dọa tính mạng của chị Thúy từ đó dẫn đến cãi nhau, thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng nên hai người không còn sống chung từ năm 2017 cho đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa đề nghị ly hôn với anh Trần Công T . Về con: vợ chồng có 02 con tên Trần Minh K g - sinh ngày 19/9/2011 và Trần Hoàng N – sinh ngày 16/4/2014 khi ly hôn chị Thúy xin được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết.

*Bị đơn anh Trần Công T trình bày: Theo lời trình bày của Bùi Thị T là đúng, anh đồng ý ly hôn với chị Thúy và cũng đồng ý giao con tên Trần Minh Khang

- sinh ngày 19/9/2011 và Trần Hoàng Nam – sinh ngày 16/4/2014 cho chị Thúy nuôi dưỡng, tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập chị Bùi Thị T và anh Trần Công T để tống đạt văn bản tố tụng, nhưng chị Bùi Thị T và anh Trần Công T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, vụ án giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của chị Bùi Thị T và anh anh Trần Công T không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì chị Bùi Thị T và anh anh Trần Công T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Bùi Thị T và anh Trần Công T .

1.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/7/2023 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự trình bày yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã La Dạ, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.

2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của chị Bùi Thị T thì chị và anh Trần Công T sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã La Dạ, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Bùi Thị T khai nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do không cùng quan điểm sống từ đó dẫn đến cãi nhau, năm 2017 hai người không còn sống chung cho đến nay, trong thời gian đó cắt đứt mọi quan hệ không liên lạc để hàn gắn hạnh phúc được. Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tình trạng hôn nhân của chị Bùi Thị T và anh Trần Công T rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị Thúy.

3. Về con chung: Chị Bùi Thị T khai phù hợp các tài liệu có tại hồ sơ là vợ chồng có 02 con tên Trần Minh Khang - sinh ngày 19/9/2011 và Trần Hoàng Nam – sinh ngày 16/4/2014, hiện nay chị Thúy nuôi dưỡng, nguyện vọng của cháu Khang và cháu Nam là ở với chị Thúy. Khi ly hôn chị Thúy yêu cầu tiếp tục nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng là phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

4. Về tài sản và nợ: Chị Bùi Thị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Bùi Thị T là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Trần Công T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Căn cứ:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2.Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị T đối với anh Trần Công T . Bùi Thị T được ly hôn với anh Trần Công T .

- Về con chung: Giao cháu Trần Minh K - sinh ngày 19/9/2011 và Trần Hoàng N – sinh ngày 16/4/2014 cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Công T có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

3. Về án phí, lệ phí: Chị Bùi Thị T là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0019594 ngày 12/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa. Chị Bùi Thị T không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Công T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

4.Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Thị T và anh Trần Công T vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Cỡ chữ