- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Th Th m"
- Tòa quyết gì? Giao cháu Nguyễn Dương M Kh, sinh ngày 19/9/2009 cho anh Nguyễn Hi N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự - Căn cứ vào Nghị; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 87 /2023/HNGĐ-ST Ngày 15 /9 /2023 "V/v Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến Hội thẩm nhân dân: [1]. bà Nguyễn Thị Thu Hương; [2]. bà Đào Thị Quế; Thư ký phiên tòa: bà Mai Thị Chang - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Trong ngày 15 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, thụ lý số 121/ TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023, về việc "Ly hôn", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50 /2023/QĐST – HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự: Nguyên đơn: chị Dương Thị Th M; sinh năm 1984 ( vắng mặt ). Địa chỉ : Thôn S T, xã T, huyện Bù Đăng , tỉnh Bình Phước. Bị đơn: anh Nguyễn Hi N; sinh năm 1980 ( vắng mặt ). Địa chỉ : Thôn S T, xã T, huyện Bù Đăng , tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 15/05/2023 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị
Dương Thị Th M xin vắng mặt tại phiên tòa nhưng qua lời khai trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Nguyễn Hi N tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2002, có đăng ký kết hôn số 39/TP-HT,quyển số 01/2002, ngày 19/04/2002 tại UBND xã Thọ Sơn, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng chung sống hạnh phúc, từ năm 2016 đến nay thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiềng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi nhau, làm cho mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi yêu cầu được giải quyết ly hôn.
Về con chung: Nguyễn D Mi Kh, sinh ngày 14/8/ 2021, nguyệ n vọ ng chị Dương Thị Th M nhận nuôi con, không yêu cầu cấ p dưỡ ng.
Cháu Nguyễn Dương M Kh, sinh ngày 19/9/2009 để anh Nguyễn Hi N nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Hi N vắng mặt tại phiên tòa nhưng qua lời khai trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi đồng ý với lời trình bày của cô Dương Thị Th M về thời gian chung sống và đăng ký kết hôn là đúng, về mâu thuẫn vợ chồng là đúng, anh đồng ý ly hôn.
Về con chung, về tài sản và nợ : Đồng ý theo yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau: [1]Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: chị Dương Thị Th M có đăng ký kết hôn với anh Nguyễn Hi N, nay chị Mai xin ly hôn, vì vậy quan hệ pháp luật là “ Tranh chấp ly hôn”, theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. [3]. Xét về quan hệ hôn nhân thấy rằng chị Dương Thị Th M và anh Nguyễn Hi N tự nguyện sống chung, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn và có đăng ký kết hôn, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Dương Thị Th M và anh Nguyễn Hi N là hợp pháp.
Xét mâu thuẫn gia đình: Quá trình sống chung, chị Dương Thị Th M và anh Nguyễn Hi N đã xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ chồng, mâu thuẫn xảy ra trong thời gian dài, các bên đều thừa nhận, không mang lại hạnh phúc gia đình, như vậy mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự, chị Dương Thị Th M được ly hôn với anh Nguyễn Hi N. [2].Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự, giao cháu Nguyễn D Mi Kh, sinh ngày 14/8/2021 cho chị Dương Thị Th M chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Giao cháu Nguyễn Dương M Kh, sinh ngày 19/9/2009 cho anh Nguyễn Hi N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai yêu cầu giải quyết. [3]Về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. [4]Về nợ: Không yêu cầu giải quyết. [5]Về án phí: chị Dương Thị Th M nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự, chị Dương Thị Th M được ly hôn với anh Nguyễn Hi N. [2].Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự, giao cháu Nguyễn D Mi Kh, sinh ngày 14/8/2021 cho chị Dương Thị Th M chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Giao cháu Nguyễn Dương M Kh, sinh ngày 19/9/2009 cho anh Nguyễn Hi N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai yêu cầu giải quyết. [3].Về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. [4].Về nợ : Không yêu cầu giải quyết. [5].Về án phí: chị Dương Thị Th M nộp số tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000đ, tuy nhiên khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001073 ngày 07/06/2023 (đã nộp xong).
Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được trích lục bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND H.Bù Đăng; - Chi cục THADS H. Bù Đăng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Xuyến |