vanban.org

Bản án 87/2022/HSST — Hình sự

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 23/09/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm i khoản 1 Điều 134; Điểm b, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình

sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Văn Trung, - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
  • Tòa quyết gì? Điểm i khoản 1 Điều 134; Điểm b, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 38/2022/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2022/HSST
Ngày: 23/9/2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHÂN DANH TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HOÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH,:

TỈNH KHÁNH HOÀ

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:Với thành phần Hội đồng xét xử gồm cóÔng Nguyễn Quốc Thịnh

:

* Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Cao Nho Trí Bà Huỳnh Thị Xuân Oanh

- Thư ký phiên toà:* Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tr n H u Xu n Qu nh – Thư ký Tòa án nh n d n1/ Bà Bùi Thị Thu Hà

thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

2/ Ông Trần Tá

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên* Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Trần Hữu Xuân toà: Ông Tr n Đình Thảo - Kiểm sát viênQuỳnh – Thư ký Tòa án nh n d n thành phố Cam Ranh.

Ngày 23 tháng 9 năm 2022, Tòa án nh n d n thành phố Cam Ranh – tỉnh* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham Khánh Hòa đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm trực tuyến công khai tại các điểmgia phiên toà: Ông Lê Quang Khải - Kiểm sát viên. c u như sau:

Điểm c u trung t m: Trụ sở Tòa án nh n d n Thành phố Cam Ranh.

Điểm c u thành ph n: Nhà tạm gi Công an Thành phố C.

Đối với vụ án hình sự thụ lý số: 116/2022/HSST ngày 22 tháng 8 năm

2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2022/QĐXXST-HS ngày 26 tháng 8 năm 2022, đối với bị cáo:

Họ và tên: Phan Văn T, sinh ngày 27 tháng 10 năm 1989, tại Bình Định;

Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nơi đăng ký thường trú: Tổ d n phố T, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; Trình độ văn hóa: 6/12; Nghề nghiệp: Không; Con ông: P và bà: Tr n Thị T1; Chưa có vợ, con. Tiền án: Không;

Tiền sự:

- Ngày 17/4/2019, bị Công an thành phố C xử phạt 2.500.000 đồng về

hành vi x m hại sức khỏe người khác, tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 48/QĐ-XPVPH;

- Ngày 02/7/2021, bị Công an phường B xử phạt 750.000 đồng về hành vi

ném đá vào nhà người khác, tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 22/QĐ-XPVPHC;

Nhân thân:

- Ngày 02/6/2011, bị Ủy ban nh n d n thành phố C đưa vào cơ sở cai

nghiện bắt buộc, thời hạn 24 tháng, tại Quyết định số 2226/QĐ-UBND.

- Ngày 24/9/2014, bị Tòa án nh n d n thành phố Cam Ranh xử phạt 01

năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, tại Bản án số 60/2014/HSST, chấp hành xong toàn bộ bản án ngày 05/10/2015;

- Ngày 31/12/2021, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại phường B về hành

vi sử dụng trái phép chất ma túy, tại Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, T-UBND;

- Ngày 09/5/2022, bị Công an thành phố C xử phạt 1.500.000 đồng về

hành vi trộm cắp tài sản, tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 95/QĐ-XPHC.

Bị cáo bị tạm giam từ ngày 29 tháng 7 năm 2022 tại Nhà tạm gi Công an

thành phố C. Có mặt tại phiên tòa tại điểm c u thành ph n.

Bị hại: Bà Ngô Thị Trúc N, sinh năm: 1978; Nơi cư trú: Tổ d n phố T,

phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Tr n Thị T1, sinh năm 1966;

Nơi cư trú: Tổ d n phố T, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt tại phiên tòa tại điểm c u trung t m.

Người làm chứng:

1. Ông Tr n Quốc K, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Tổ d n phố T, phường

B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt tại phiên tòa.

2. Anh Tr n Quốc N1, sinh năm 1999; Nơi cư trú: Tổ d n phố T, phường

B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung

vụ án được tóm tắt như sau:

Phan Văn T và bà Ngô Thị Trúc N có mối quan hệ họ hàng. T gọi chị N

bằng mợ.

Khoảng 14 giờ ngày 23 tháng 3 năm 2022, T đến nhà chị N ở tổ d n phố

T, phường B, thành phố C. Tại đ y, T vô cớ chửi chị N. Thấy vậy, chị N nói sao lại chửi. T tiếp tục chửi và dọa giết chị N nên chị N đi vào trong nhà. Khi chị N đang ngồi chăm sóc mẹ chồng thì T đi đến dùng tay đấm một cái vào mặt chị N g y thương tích.

Ngày 29 tháng 4 năm 2022, chị Ngô Thị Trúc N yêu c u khởi tố vụ án

hình sự.

Tại Bản kết luận giám định pháp y về thương tích số 199/TT-TTPY ngày

13 tháng 5 năm 2022 của Trung t m pháp y tỉnh K kết luận: Dấu hiệu chính qua giám định: Gãy xương chính mũi. Tỷ lệ thương tật 08%. Tổng tỷ lệ % tổn thương cơ thể của Ngô Thị Trúc N là 08%.

Tại Bản cáo trạng số 79/CT-VKSCR-HS ngày 19 tháng 8 năm 2022, Viện

kiểm sát nh n d n thành phố Cam Ranh đã truy tố bị cáo Phan Văn T tội “Cố ý g y thương tích” theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát gi quyền công tố tại phiên tòa vẫn

gi nguyên quan điểm truy tố bị cáo Phan Văn T; đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm i khoản 1 Điều 134, điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Phan Văn T từ 09 tháng đến 01 năm tù.

Về trách nhiệm d n sự: Buộc bị cáo phải tiếp tục bồi thường 12.160.000

đồng.

Tại phiên tòa, bị cáo Phan Văn T thừa nhận hành vi phạm tội. Về các yêu

c u bồi thường cụ thể của bị hại, bị cáo đồng ý bồi thường 9.000.000 đồng chi phí điều trị và đi lại theo yêu c u của bị hại. Tuy nhiên về tiền thu nhập bị mất 15.000.000 đồng bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử tính toán lại. Đồng thời bị cáo và bà Tr n Thị T1 (mẹ bị cáo) cho rằng đã bồi thường cho bị hại 2.500.000 đồng chứ không phải 1.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ

vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình điều tra truy tố xét xử; Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tu n thủ và thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện hợp pháp.

Tại phiên tòa vắng mặt bị hại, người làm chứng nhưng việc vắng mặt của

họ không ảnh hưởng đến việc xét xử vụ án nên quyết định xét xử vắng mặt.

Trong hồ sơ và tại phiên tòa, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi

phạm tội. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp với lời khai của bị hại, người làm chứng và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Như vậy đủ căn cứ để kết luận: Khoảng 14 giờ ngày 23 tháng 3 năm 2022, tại nhà chị Ngô Thị Trúc N, ở tổ d n phố T, phường B, thành phố C; Phan Văn T là người không có m u thuẫn gì với chị N nhưng có hành vi vô cớ dùng tay đấm vào mặt chị N g y thương tích 08%. Chị N yêu c u khởi tố vụ án. Do đó, hành vi của bị cáo Phan Văn T đủ cơ sở cấu thành tội “Cố ý g y thương tích” theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự. Cáo trạng của Viện kiểm sát nh n d n thành phố Cam Ranh đối với bị cáo là có căn cứ, đúng pháp luật.

Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm, x m phạm nghiêm trọng

đến sức khỏe của người khác, làm mất an ninh trật tự tại địa phương. Bị cáo là người có nh n th n xấu, nên c n thiết phải xử lý về hình sự và áp dụng mức hình phạt nghiêm đối với bị cáo.

Ngoài ra, cũng c n xem xét bị cáo đã thành khẩn khai báo, tỏ thái độ

ăn năn hối cải; đã tác động mẹ bị cáo là bà Tr n Thị T1 bồi thường số tiền 1.000.000 đồng nên có thể áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự để bị cáo thấy được sự khoan hồng của Nhà nước mà an t m cải tạo tốt.

Về trách nhiệm d n sự: Bị hại Ngô Thị Trúc N yêu c u bị cáo bồi

thường 24.000.000 đồng bao gồm tiền chi phí cứu ch a, đi lại là 9.000.000 đồng và tiền thu nhập bị mất trong 1 tháng là 15.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy bị cáo đồng ý bồi thường tiền chi phí cứu ch a, đi lại là 9.000.000 đồng nên ghi nhận. Về tiền thu nhập bị mất trong 1 tháng thì bị hại không cung cấp được chứng cứ cứ minh, nên hội đồng xét xử căn cứ vào Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng 2022 tại 63 tỉnh thành phố theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP12/6/2022 để lấy mức lương 4.160.000 đồng để chấp nhận yêu c u của bị hại. Theo đó tổng số tiền bị cáo phải bồi thường là 13.160.000 đồng. Bị cáo và bà Tr n Thị T1 cho rằng đã bồi thường cho bị hại 2.500.000 đồng nhưng không cung cấp chứng cứ để chứng minh. Bị hại chỉ thừa nhận đã nhận từ bà T1 1.000.000 đồng. Do vậy, bị cáo còn phải tiếp tục bồi thường cho bị hại số tiền là 12.160.000 đồng.

Bà T1 đã bỏ ra số tiền 1.000.000 đồng để bồi thường thay cho bị cáo và

không có yêu c u bị cáo trả lại số tiền này nên không xem xét.

Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí Hình sự sơ thẩm và d n sự sơ thẩm

theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điểm i khoản 1 Điều 134; Điểm b, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình

sự năm 2015;

- Điều 584 và Điều 589 của Bộ luật d n sự;

- Điều 260 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tuyên bố: Bị cáo Phan Văn T phạm tội “Cố ý g y thương tích”.

2. Xử phạt bị cáo Phan Văn T 09 (chín) tháng tù. Thời hạn phạt tù được

tính kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2022.

3. Về trách nhiệm d n sự: Buộc bị cáo Phan Văn T bồi thường cho bị hại

Ngô Thị Trúc N 12.160.000 (Mười hai triệu, một trăm sáu mươi) đồng.

Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về án phí: Bị cáo phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng tiền án phí

hình sự sơ thẩm và 608.000 (sáu trăm lẻ tám nghìn) đồng án phí d n sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bà Tr n Thị T1 được quyền kháng cáo

trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị hại có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ