- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị C ly hôn Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị C đối với ông Trần Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN T TỈNH LONG AN Bản án số: 87/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24-8-2022 “Về tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lưu Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Nguyễn Thị Thu Tâm
2- Bà Lê Thị Thanh Giang
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Hường, Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Long An.
Ngày 24 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 195/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2022/QĐST–HNGĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị C, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Khu Phố C, thị trấn T, huyện T, tỉnh L.(có mặt)
Bị đơn: ông Trần Văn M, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Khu Phố C, thị trấn T, huyện T, tỉnh L.( vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16-5-2022, nguyên đơn là bà Huỳnh Thị C trình bày: bà C và ông Trần Văn M tự tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 1999 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã H, huyện C, tỉnh T theo giấy chứng nhận ĐKKH số 06 ngày 08/3/2004. Sau khi cưới bà C và ông M sống chung gia đình bà C được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/2021 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà C xin ly hôn với ông M. Về con chung, bà C và ông M có 02 con chung tên Trần Huỳnh Bảo N, sinh ngày 18/9/2013 và Trần Huỳnh Hoài T, sinh ngày 27/12/2000, hiện hai con đang ở với bà C, khi ly hôn con Trần Huỳnh Hoài T đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, bà C yêu cầu được nuôi con Trần Huỳnh Bảo N, không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bị đơn là ông Trần Văn M đã được Tòa án giao Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hòa giải nhiều lần nhưng vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1 Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện bà Huỳnh Thị C xin ly hôn với ông Trần Văn M vì vậy xác định tranh chấp giữa bà C và ông M là tranh chấp về ly hôn. Căn cứ theo Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Long An có thẩm quyền giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm. Bị đơn là ông M đã được Tòa án thông báo phiên tòa đến lần thứ hai nhưng ông M vắng mặt, bà C có đơn xin giải quyết vắng mặt, do đó Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
2 Xét yêu cầu của nguyên đơn: Theo lời trình bày của bà C và tài liệu đã thu thập xác định quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông M được xác lập vào năm 1999 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh T nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới bà C và ông M sống chung được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Sau khi thụ lý đơn khởi kiện của bà C, Tòa án đã thông báo cho ông M biết và mở phiên hòa giải nhiều lần nhằm để tạo điều kiện cho bà C và ông M giải quyết những bất đồng, hàn gắn lại tình cảm vợ chồng nhưng ông M không tham gia. Bà C kiên quyết xin ly hôn với ông M điều đó cho thấy hôn nhân giữa bà C và ông M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, vợ chồng không có khả năng đoàn tụ. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà C.
3 Về con chung: bà C và ông M có 02 con chung tên Trần Huỳnh Bảo N, sinh ngày 18/9/2013 và Trần Huỳnh Hoài T, sinh ngày 27/12/2000, hiện hai con đang ở với bà C, khi ly hôn con Trần Huỳnh Hoài T đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, bà C yêu cầu được nuôi con Trần Huỳnh Bảo N, không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con. Do con Trần Huỳnh Bảo N hiện đang ở với bà C và theo nguyện vọng của con được ở với mẹ, để ổn định tâm lý trẻ nên giao con cho bà C nuôi là phù hợp nên chấp nhận.
4 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bà C phải chịu 300.000 đồng án phí về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều: 35, 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Áp dụng khoản 1 Điều 56 và các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị C đối với ông Trần Văn M.
Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị C được ly hôn với ông Trần Văn M.
Về con chung: bà C và ông M có 02 con chung tên Trần Huỳnh Bảo N, sinh ngày 18/9/2013 và Trần Huỳnh Hoài T, sinh ngày 27/12/2000, hiện hai con đang ở với bà C, khi ly hôn con Trần Huỳnh Hoài T đã trưởng thành, giao con Trần Huỳnh Bảo N cho bà C nuôi, ông M không cấp dưỡng nuôi con do bà C không có yêu cầu. Mặc dù không được trực tiếp nuôi con chung nhưng ông M có quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
2- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Huỳnh Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002496 ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Long An. Bà C nộp đủ án phí, ông Trần Văn M không phải chịu án phí.
3- Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn bà Huỳnh Thị C, bị đơn ông Trần Văn M có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ.
4- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Long An; - VKSND huyện T; - Ủy ban nhân xã H, huyện C, tỉnh T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Lưu Thủy |