- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "bà Ngô Thanh L với bà Bùi Thị G"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU! ! Bản án số: 87/2022/DS-ST Ngày 27-10-2022 V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi (họ) |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Thắng
2. Ông Đinh Chí Hiển
- Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân
dân huyện Thới Bình.
Ngày 27 tháng 10 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 139/2022/TLST – DS ngày 07 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng góp hụi (họ) theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 311/2022/QĐXX - ST ngày 12 tháng 10 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thanh L, sinh năm 1971 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã T, huyện Thới Bình, Cà Mau.
Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã T, huyện Thới Bình, Cà Mau.
2. Bà Bùi Thị G, sinh năm 1976 (vợ ông T, xin vắng mặt)
Hiện đang chấp hành án tại trại giam C.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Theo đơn khởi kiện ngày 30-9-2022 và trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn bà Ngô Thanh L trình bày:
Giữa bà L với bà G có hợp đồng góp hụi với nhau, bà G là chủ hụi, bà L là
hụi viên. Quá trình góp hụi bà G có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của những hụi viên nên Công an huyện Thới Bình đã khởi tố vụ án, quá trình điều tra bà G đã lừa đảo chiếm đoạt của bà L số tiền 26.290.000 đồng và số tiền không chiếm đoạt là 11.770.000 đồng. Tại bản án hình sự sơ thẩm số 17/2022/HSST ngày 29 tháng 6
1 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, Tuyên xử: Buộc bà G trả lại cho bà L số tiền chiếm đoạt là 26.290.000 đồng, còn số tiền 11.770.000 đồng nếu không thỏa thuận được thì khởi kiện bằng vụ kiện dân sự.
Để đảm bảo quyền lợi của mình bà L yêu cầu bà G thanh toán cho bà số tiền
hụi còn nợ là 11.770.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Bà L rút lại yêu cầu ông T liên đới cùng bà G thanh toán nợ cho bà.
Theo tờ tự khai ngày 13/10/2022 bà Bùi Thị G trình bày:
Bà thống nhất thanh toán cho bà L số tiền 11.770.000 đồng.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của
Bộ luật tố tụng dân sự, việc tranh chấp giữa các đương sự nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Bà L rút lại yêu cầu ông T liên đới cùng bà G thanh toán nợ cho bà. Xét
thấy, việc rút lại yêu cầu của bà là tự nguyện nên Hội đồng xét xử đình chỉ.
Về nội dung tranh chấp:
[1] Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Giữa bà L với
bà G có tham gia hợp đồng góp hụi với nhau, bà G là chủ hụi, bà L là hụi viên. Các đương sự tham gia góp hụi trên cơ sở tự nguyện. Vì vậy giao dịch về hụi giữa các đương sự nói trên là thực tế có xảy ra.
[2] Tuy nhiên, quá trình góp hụi bà G đã lợi dụng lòng tin và sự chủ quan
của các hụi viên nên đã thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của các hụi viên trong đó có bà L, quá trình điều tra chứng minh được bà G nợ bà L số tiền hụi là 40.060.000 đồng, trong số tiền này bản án hình sự sơ thẩm số 17/2022/HSST ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tuyên xử: Buộc bà G trả lại cho bà L số tiền chiếm đoạt là 26.290.000 đồng, còn số tiền 11.770.000 đồng bà L có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu bà G thanh toán. Theo tờ tự khai ngày 13/10/2022 bà G thống nhất thanh toán cho bà L số tiền 11.770.000 đồng. Từ những cơ sở trên, xét thấy yêu cầu khởi kiện của của bà L là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc bà G có nghĩa vụ thanh toán cho bà L tiền hụi còn nợ là 11.770.000 đồng (mười một triệu bảy trăm bảy mươi nghìn đồng). Bà L không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.
2
Trường hợp, bà G chậm thực hiện nghĩa vụ đối với số tiền 11.770.000 đồng
thì phải chịu lãi suất chậm trả theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do chấp nhận yêu cầu của bà L nên
bà L không phải chịu tiền án phí, số tiền nộp tạm ứng án phí bà L được nhận lại. Bà G phải chịu án phí số tiền 588.500 đồng = (11.770.000 đồng x 5%).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT!ĐỊNH!
!
Căn cứ vào Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự: Đình chỉ yêu cầu khởi kiện
của bà Ngô Thanh L về việc yêu cầu ông Nguyễn Văn T liên đới cùng bà Bùi Thị G thanh toán nợ hụi cho bà.
Áp dụng các Điều 471, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 147 của Bộ luật tố tụng
dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thanh L đối với bà Bùi Thị G.
Buộc bà Bùi Thị G có nghĩa vụ thanh toán cho bà Ngô Thanh L số tiền hụi còn nợ là 11.770.000 đồng (mười một triệu bảy trăm bảy mươi nghìn đồng).
Trường hợp, bà G chậm thực hiện nghĩa vụ trên cho bà L thì phải chịu lãi
chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật dân sự.
[2] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngày 30/9/2022 bà Ngô Thanh L nộp tạm ứng
án phí số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015232 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Bình được nhận lại. Bà Bùi Thị G phải chịu án phí số tiền 588.500 đồng (năm trăm tám mươi tám nghìn năm trăm đồng).
[3] Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!!!!!!!!!
Bà L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kề từ ngày tuyên án. Bà
G, ông T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ.
3
!!!!! Nơi!nhận:!!!!!
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- Các đương sự;
Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- Tòa án tỉnh Cà Mau;
!
- VKS huyện Thới Bình;
- Chi cục THADS huyện Thới Bình;
!
- Lưu hồ sơ.!!!!!!!!!!!!!
!
Võ!Quốc!Văn !
!
!
4