- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chia tài sản chung và thừa kế tài sản"
- Tòa quyết gì? Các Điều: 610, 611, 612, 613, 614, 649, 650, 651, 652 và 660 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 188 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 87/2021/DS-ST. Ngày: 12-04-2021. Về việc:“Tranh chấp về chia tà i sản chung và thừa kế tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Lân.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1, Bà Ngô Thị Thu Hiền.
2, Ông Dương Xuân Đinh.
́
Thƣ ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hải Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Hồng Chiêm - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 04 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 24/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021, về việc: “Tranh chấp về chia tài sản chung và thừa kế tài sản”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2021/QĐXX-ST ngày 23 tháng 03 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trương Văn Tr, sinh năm 1962; Đi ̣a chỉ: Thôn B, xã BH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Ông Trương Văn Ch, sinh năm 1957; Đi ̣a chỉ: Thôn B, xã BH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Trương Văn Ấ, sinh năm 1952; Đi ̣a chỉ : Cư xá ĐT, Phường x, Quận y, thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Ông Trương Văn Ch1, sinh năm 1968; Đi ̣a chỉ: phườ ng z, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
3.3. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963 (Là vợ ông Tr ); Đi ̣a chỉ: Thôn B, xã BH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
3.4. Chị Trương Thị Thanh H, sinh năm 1984 (Là con ông Tr , bà M); Đi ̣a chỉ: Thôn K, xã U, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội;
3.5. Chị Trương Thị Thanh L , sinh năm 1988 (Là con ông Tr , bà M); Đi ̣a chỉ: Thôn Ng, xã NgK, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; 3.6. Chị Trương Thị Hải Y , sinh năm 1994 (Là con ông Tr , bà M); Đi ̣a chỉ: Thôn X, xã XN, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 3.7. Ông Trương Văn T, sinh năm 1966; Đi ̣a chỉ: Thôn B, xã BH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 3.8. Bà Phan Thị Kim O, sinh năm 1970 (Là vợ ông T); Đi ̣a chỉ: Thôn B, xã BH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Có mặt: Ông Tr, bà M, ông T.
́
- Vắng mặt: Ông Ch, ông Â, ông Ch1, chị H, chị L, chị Y và bà O.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ghi ngày 26 tháng 12 năm 2020 và quá trình giải quyết tại Tòa án, nguyên đơn trong vụ án là ông Trương Văn Tr trình bày: * Về quan hê ̣ hôn nhân , quan hê ̣ huyết thống: Sinh thời, bố đẻ ông là cụ Trương Văn Ph, sinh năm 1910 (Đa chết ngã
̀y 02/12/1981) có 02 vợ đều sinh sống, làm ăn ở thôn B, xã BH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Vợ cả là cu ̣ Nguyễn Thi ̣ B , sinh năm 1907 (Đa chết năm 1985), có 04 ngưỡ
̀ i con là: Bà Tương Thị Đ, bà Trương Thị K, bà Trương Thị M và ông Trương Văn Ph (đa chết năm̃
2005). Vợ hai là me ̣ ông tên là Nguyễn Thi ̣ Th , sinh năm 1923, có 04 người con chung, lần lượt là:
́ 1, Ông Trương Văn Â, sinh năm 1952; Đi ̣a chi: Cư xá ĐT, Phường x, Quận y,̉ thành phố Hồ Chí Minh. 2, Ông Trương Văn Ch, sinh năm 1957; Đi ̣a chỉ : Thôn B, xã BH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 3, Ông là Trương Văn Tr, có vợ là bà Nguyễn Thị M; Có 05 con là: Trương Thị Thanh H, Trương Thị Thanh L, Trương Thị Tuyết Nh, Trương Thị Hải Y và Trương Hải Đ. Chị Nh đa chết tữ
̀ khi mớ i sinh được vài tháng tuổi.
4, Ông Trương Văn Ch1, sinh năm 1968; Đi ̣a chỉ: phườ ng z, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, bố me ̣ ông không có người con nuôi nào khác. Cụ Bẩy và mẹ ông ở nhà đất riêng và làm k inh tế riêng, con ai ngườ i nuôi , không liên quan đến nhau nên giữa mẹ ông và các con của cụ B không có quan hê ̣ nuôi dưỡng đối vớ i nhau. Khi anh em ông trưở ng thành , lấy vợ, lâ ̣p gia đinh ở riêng đều được me ̣ ông
̀
chia cho mỗi ngườ i mô ̣t thử a đất để làm nhà ở và đăng ký, kê khai chủ sử du ̣ng đất mang tên của từ ng ngườ i, đến nay không có tranh chấp gì. * Về tài sản chung của gia đình ông di sản thừ a kế của mẹ ông: Khi còn sống, mẹ ông và ông Ch1 đăng ký chung hô ̣ khẩu vớ i gia đinh ông
̀ và đứng tên mẹ ông là cụ Nguyễn Thị Th là chủ hộ. Năm 2000, gia đinh ông được
̀ chính quyền đi ̣a phương giao sử dụng diê ̣n tich 2.308m2 đất sản xuất nông nghiệp
́
theo Nghị định 64/CP của Chính phủ, gồm 07 ngườ i là: Mẹ ông, ông Ch1, ông, bà M và 03 con ông là chi ̣ H, chị L và chị Y, vớ i tiêu chuẩn mỗi ngườ i 1/7 diê ̣n tich là
́ 329,71m2; Gồm 08 thử a ruô ̣ng tại 07 xứ đồng thuô ̣c thôn B , xã BH là: Đồng Ngòi diê ̣n tich 595m2; Đồng Hàn Tây diê ̣n tich 236m2; Đồng Sói diê ̣n tich 119m2; Đồng
́
́
́ Gốc Dù diê ̣n tich 239m2; Đồng Sau Làng diê ̣n tich 301m2; Đồng Gò Vườn có 02
́
́ thử a: 01 thử a diê ̣n tich 314m2, 01 thử a diê ̣n tich 214m2 và đồng Chùa Bụt diện tích
́
́
292m2.
Năm 2013, Nhà nướ c thu hồi toàn bô ̣ diê ̣n tich 119m2 của thửa đồng Sói để
́ xây Trườ ng Trung ho ̣c cơ sở BH, có đền bù số tiền là: 97.580.000đ (Chín mươi bẩy triê ̣u năm trăm tám mươi ngàn đồng). Diê ̣n tich đất còn la ̣i là 2.189m2, do gia đinh
́
̀ ông trực tiếp sử du ̣ng, canh tác hàng năm.
Năm 2017, gia đinh ông có đổi cho vợ chồng ông Trương Văn T , bà Phan
̀ Thị Kim O là cháu trong họ nô ̣i tô ̣c vớ i ông 01 thử a diê ̣n tich 212m2 tại xứ đồng
́ Gò Vườn, gia đinh ông nhâ ̣n của gia đinh ông Tôn 01 thử a ở xứ đồng Ngòi để tiện
̀
̀
canh tác. Hai bên chi thỏa thuâ ̣n miê ̣ng mà không làm thủ tu ̣c chuyển đổi về mă ̣t
̉ pháp lý tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền . Vợ chồng ông T bà O đa đẫ ̀u tư trồng cây ăn quả trên thử a đất được hơn 03 năm và thu hoạch quả hàng năm.
Năm 2018, Nhà nước thực hiện việc chi trả tiền đền bù do thu hồi thửa đất đồng Sói, yêu cầu anh em ông phải có văn bản thỏa thuận cử người đại diện thì mớ i được trả tiền . Vì ông Ch có mâu thuẫn vớ i ba anh em ông từ trướ c , không đồng ý ký văn bản thỏa thuâ ̣n nên đến nay vẫn chưa được nhâ ̣n tiền đền bù và xảy ra tranh chấp vớ i nhau.
Nay ông yêu cầu Toà án giải quyết:
- Chia tài sản chung là quyền sử du ̣ng đất sản xuất nông nghiệp cho 07 thành viên trong gia đinh theo tiêu chuẩn được giao của mỗi người 1/7 là 312,71m2; Chia
̀ số tiền 97.580.000 đồng nhâ ̣n đền bù do thu hồi 119m2 đất đồng Sói cho 07 thành viên trong gia đinh mỗi ngườ i hưở ng 1/7 là 13.940.000 đồng, tương đương vớ i
̀ diê ̣n tich mỗi ngườ i được giao sử du ̣ng là 17m2.
́
Diê ̣n tich đất vợ chồng và các con ông được chia cùng vớ i diê ̣n tich của ông
́
́ Ch1 cho se nhâ ̣̃
n chung để cùng sử dụng.
- Đối với phần tài sản của cụ Th có là 321,71m2 đất và 13.904.000 đồng được chia thừ a kế cho 04 anh em ông mỗi người hưở ng mô ̣t phần bằng nhau và
́ chia bằng hiê ̣n vâ ̣t để các bên cùng sử dụng. Ông Âvà ông Ch1 tự nguyê ̣n cho ông hưở ng kỷ phần thừ a kế hai ông được chia thi ông đồng ý nhâ ̣n.
̀
- Đối với thửa đất xứ đồng Gò Vườ n diê ̣n tich 214m2 gia đinh ông đa thỏã
́
̀ thuâ ̣n đổi cho vợ chồng ông T bà O, gia đinh ông tiếp tu ̣c sử du ̣ng để ha i bên duy
̀
trì viê ̣c đổi đất cho nhau , đảm bảo ổn đi ̣nh canh tác và tài sản của mỗi bên . Gia đinh ông và ông Ch chia nhau cùng sử du ̣ng thử a đồng Gốc Dù là đất ha ̣ng 1 theo ̀ tiêu chuẩn được giao để tiê ̣n canh tác của hai bên.
Tại Biên bản lấy lờ i khai ngày 08 tháng 03 năm 2021, bị đơn trong vu ̣ án là ông Trương Văn Ch trình bày: Ông nhất tri vớ i lờ i khai của ông Tr về quan hê ̣ hôn
́
nhân, quan hê ̣ huyết thống của bố ông là cụ Trương Văn Ph vớ i cu ̣ Nguyễn Thi ̣ B và cụ Nguyễn Thị Th; Ông cũng công nhâ ̣n viê ̣c cu ̣ Th và ông Ch1 đăng ký chung Sổ hô ̣ khẩu vớ i gia đinh ông Tr và được địa phương giao đất nông nghiê ̣p chung
̀ vớ i nhau. Ông khai thêm: Xuất phát từ mâu thuẫn căng thẳng giữa 04 anh em ông trong viê ̣c chăm sóc , nuôi dưỡng mẹ khi còn sống và lo tang ma khi cu ̣ chết nên anh em ông không tự thỏa thuận, giải quyết được vớ i nhau về viê ̣c chia tài sản , thừ a kế quyền sử du ̣ng đất sản xuất nông nghiê ̣p của me ̣ ông có chung vớ i ông Ch1 và gia đình ông Tr. Ông công nhâ ̣n trướ c khi chếtmẹ ông không để la ̣i di chúc về tài sản và đến nay tài sản của cụ chưa được chia cho ai. Ông đồng ý chia thừ a kế tài sản của mẹ ông có theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Phần của ông được chia hưở ng bao nhiêu ông xin nhâ ̣n bằng đất để ông sử du ̣ng. Những ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
́ 1, Ông Trương Văn  , ông Trương Văn Ch1 khai thống nhất vớ i ông Trương Văn Tr về quan hê ̣ hôn nhân của cụ Phú, cụ Thùng, quan hê ̣ huyết thống của gia đình và đồng ý vớ i quan điểm của ông Tr về chia tài sản chung, chia thừ a kế của cu ̣ Th theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Phần các ông được chia bao nhiêu các ông tự nguyê ̣n cho ông Tr hưở ng toàn bô ̣. 2, Bà Nguyễn Thị M , chị Trương Thị Thanh H, chị Trương Thị Thanh L và chị Trương Thị Hải Y cùng có đơn và lờ i khai nhất tri vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n của
́ ông Tr nêu trên. Tiêu chuẩn đất sản xuất nông nghiê ̣p của gia đinh được ch ia sẽ
̀ nhâ ̣n chung để cùng sử du ̣ng. 3, Ông Trương Văn T, bà Phan Thị Kim O cùng khai nhất tri vớ i ông Tr bà
́ M về viê ̣c hai bên thỏa thuâ ̣n miê ̣ng đổi đất ruô ̣ng cho nhau năm 2017. Ông bà đa ̃ đầu tư giống, vốn trồng cây ăn quả trên thử a đất Gò Vườn của gia đình ông Tr đến nay được hơn 03 năm và đang thu hoạch hàng năm, không xảy ra tranh chấp gi. Đề
̀ nghị được giữ nguyên việc đổi đất để ổn định sản xuất, canh tác và tài sản của mỗi bên. Tại phiên toà, về cơ bản các đương sự vẫn giữ nguyên lời khai và quan điểm của mình như đã nêu trên. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội phát biểu ý kiến:
- Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện hoàn toàn đầy đủ các qui định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Bị đơn là ông Trương Văn Ch và những người có quyền lợi , nghĩa vụ liên
́ quan là ông Trương Văn  , ông Trương Văn Ch1, chị Trương Thị Thanh H, chị Trương Thi ̣ Thanh L , chị Trương Thị Hải Y và bà Phan Thị Kim O vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa lần thứ nhất nhưng đều có đơn xin vắng mặt. Về đường lối giải quyết vụ án:
- Xác định tài sản chung của cụ Nguyễn Thị Th và ông Trương Văn Ch 1 cùng 05 ngườ i trong gia đinh ông Trương Văn Tr có là quyền sử du ̣ng diện tích
̀ 2.189m2 đất sản xuất nông nghiê ̣p có tại: Thôn B, xã BH trị giá: 295.515.000 đồng và số tiền 97.580.000 đồng được Nhà nướ c đền bù do thu hồi diê ̣n tich 119m2 xứ
́ đồng Sói. Tổng cô ̣ng là: 393.095.000 đồng. Vớ i kỷ phần của mỗi người có 1/7 là: 56.156.400 đồng (Gồm: 312,71m2 đất và 13.940.000 đồng tiền nhâ ̣n đền bù).
- Cụ Th không để la ̣i di ch úc về tài sản nên thừa kế của cụ được chia theo
́
pháp luật cho 04 ngườ i con của cu ̣ là : Ông  ông Ch, ông Tr và ông Ch 1 vớ i kỷ phần của mỗi ngườ i ¼ là: 14.039.100 đồng (Gồm: 78,8m2 đất và 3.485.100 đồng tiền được đền bù).
Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử căn cứ : Các Điều: 623, 649, 650, 660 và 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Các Điều 100, 188, 190 và 203 Luật Đất đai năm 2013; Điều 26; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xử :
- Chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của ông Trương Văn Tr về chia tài sản chung và chia thừ a kế theo pháp luâ ̣t.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí có giá ngạ ch. Ông Ấvà ông Ch là ngườ i cao tuổi nên được miễn nô ̣p toàn bộ tiền án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Giữa các đương sự trong vụ án tranh chấp với nhau về thừa kế tài sản của cụ Nguyễn Thị Th có là: Quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cùng vớ i khoản tiền được đền bù do Nhà nướ c thu hồi một phần d iện tích đất nông nghiệp được giao chung vớ i ông Ch 1 và gia đình ông Tr . Như vậy, trong phạm vi vụ án này, Toà án giải quyết hai quan hê ̣ pháp luâ ̣t tranh chấp là chia tài sản chung và chia thừa kế tài sản.
- Quá trình giải quyết và xét xử vụ án, bị đơn trong vu ̣ án là ông Trương Văn
́ Ch và những người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan là ông Trương Văn  , ông Trương Văn Ch, chị Trương Thị Thanh H, chị Trương Thị Thanh L, chị Trương Thị Hải Y và bà Phan Thị Kim O không tham gia phiên hòa giải và vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa lần thứ nhất nhưng họ đều có đơn xin vắng mặt . Căn cứ vào các Điều: 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử và dành quyền kháng cáo cho đương sự theo thủ tục chung.
. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, diện và hàng thừa kế:
Sinh thờ i, vợ chồng cu ̣ Nguyễn Thị Th, sinh năm 1923 và cu ̣ Trương Văn Ph, sinh năm 1910; Thường trú tại: Thôn B, xã BH, huyện Đông Anh, thành phố
́ Hà Nội có 04 ngườ i con chung, lần lượt là : Ông Trương Văn Â, ông Trương Văn Ch, ông Trương Văn Tr và ông Trương Văn Ch1. Ngoài ra, hai cu ̣ không có ngườ i con nuôi, cụ Th không có con riêng. Bố mẹ đẻ của cụ Th và cụ Ph đều chết trước hai cụ.
Cụ Ph có vợ cả là cụ Nguyễn Thi ̣ B (đa chết năm 1985). Hai cu ̣̃
có 04 ngườ i con chung vớ i cu ̣ B là: Bà Trương Thị Đ, bà Trương Thị Kh, bà Trương Thị M và ông Trương Văn Ph. ÔNg Ph đa chết năm 2005).̃
Theo lờ i khai của các con cu ̣ Th và cung cấp của địa phương thì hôn nhân giữa ba vợ chồng cu ̣ Ph, cụ B và cụ Th được xác lâ ̣p từ trướ c khi có Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình năm 1959. Các cụ không sống chung mà ở nhà đất riêng , làm ăn kinh tế riêng và con ai ngườ i đó nuôi dưỡng . Do đó, giữa cu ̣ Th và các con cụ B không có quan hệ nuôi dưỡng đối với nhau. Cụ Ph chết ngày 02 tháng 12 năm 1982 được xác đi ̣nh chết trướ c cu ̣ Th và trước khi cụ Th được giao quyền sử du ̣ng đất sản xuất nông nghiê ̣p nêu trên nên cu ̣ Phú không có liên quan. Cụ Th chết ngày 06 tháng 10 năm 2014. Các con của cụ Th g gồm: Ông Ấ, ông Ch, ông Tr và ông Ch1 là những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của cụ. [2.2]. Về thời điểm mở thừa kế và thời hiệu thừa kế: Xác định thời điểm mở thừa kế của cụ Nguyễn Thi ̣ Th là ngày 06 tháng 10 năm 2014. Theo quy định tại Điều 623 của Bộ luật Dân sự năm 2015 về thời hiệu thừa kế đối với bất động sản là 30 năm kể từ thờ i điểm mở thừ a kế . Ông Tr nô ̣p đơn khở i kiê ̣n chia thừ a kế tài sản của cu ̣ Th tại Tòa án ngày 04 tháng 01 năm 2021 là còn trong thời hiệu nên được chấp nhâ ̣n. [2.3]. Về tài sản chung của hộ gia đình cụ Nguyễn Thị Th và di sản thừa kế của cụ Nguyễn Thi ̣ Th: Giữa các con cụ Nguyễn Thi ̣ Th tranh chấp với nhau về diê ̣n tich đất sản
́ xuất nông nghiê ̣p và số tiền được Nhà nước đền bù do thu hồi đất đồng Sói của Hô ̣ gia đinh cụ Th được giao sử dụng tại thôn B, xã BH. ̀ Các đương sự đều có lời khai thống nhất và xác định: Tại thời điểm hộ gia đinh cụ Th được chính quyền địa phương giao sử dụng 2.308m2 đất sản xuất nông ̀ nghiê ̣p năm 2000, gồm có 07 ngườ i là: Cụ Th, ông Ch1, ông Tr, bà M, chị H, chị L và chị Y. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh cấp cho hô ̣ gia đinh cu ̣ Nguyễn Thi ̣ Th ngày 27 tháng 05 năm 2000 và Phương
̀ án giao đất theo Nghị định 64/CP của thôn B, xã BH thể hiê ̣n thi , gia đinh cụ Th
̀
̀ được giao diê ̣n tich tổng cô ̣ng là 2.308m2, gồm 08 thửa tại 07 xứ đồng là: Đồng
́ Ngòi diện tích 595m2; Đồng Hàn Tây diện tích 236m2; Đồng Sói diê ̣n tich 119m2;
́ Đồng Gốc Dù diện tích 239m2; Đồng Sau Làng diê ̣n tich 301m2; Đồng Gò Vườn
́ có 02 thử a: 01 thử a diê ̣n tich 314m2, 01 thử a diê ̣n tich 214m2 và đồng Chùa Bụt
́
́
diê ̣n tich 292m2. ́ Năm 2013, Nhà nước đã có quyết định thu hồi toàn bộ diện tích 119m2 của thử a đồng Sói để xây dựng Trườ ng Trung ho ̣c cơ sở B H có đền bù số tiền là : 97.580.000đ (Chín mươi bẩy triệu năm trăm tám mươi ngàn đồng ). Diê ̣n tich đất
́ sản xuất nông nghiệp còn lại là 2.189m2. Diê ̣n tich đất sản xuất nông nghiê ̣p của
́
Hô ̣ gia đinh cụ Th được giao sử du ̣ng hiê ̣n còn là 2.189m2.
̀ Hội đồng định giá tài sản ngày 10 tháng 03 năm 2021 đa kết luận tài sản có̃ trị giá là: 2.189m2 x 135.000đ/1m2 = 295.515.000 đồng. Tổng cô ̣ng tài sản chung của hô ̣ gia đinh cu ̣ Th có trị giá là: 97.580.000 đồng
̀
+ 295.515.000 đồng = 393.095.000 đồng.
Chia tài sản chung cho c ụ Th, ông Ch, ông Tr, bà M, chị H, chị L và chị Y mỗi ngườ i hưở ng mô ̣t phần bằng nhau là: 395.095.000 đồng : 7 = 56.156.400 đồng.
Tại Tòa án, ông Ch1 có lời khai tự nguyện cho ông Tr hưở ng toàn bộ phần tài sản của ông có trong khối tài sản chung. Xét quan điểm đó của ông Ch1 là hoàn toàn tự nguyện , phù hợp với pháp luật nên được ghi nhận . Như vâ ̣y, tài sản của ông Tr cùng bà M , chị L , chị H và c hị Y có tổng cộng là 6 phần, trị giá là : 338.938.600 đồng. Cụ Th có 01 phần, trị giá là: 56.156.400 đồng.
Quan điểm về viê ̣c giải quyết chia tài sản chung và chia thừ a kế tài sản của ông Trương Văn Tr như nêu trên là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận.
. Về phân chia di sản thừa kế:
Các con của cụ Th đều có lời khai thống nhất: Trướ c khi chết, cụ Th không để lại di chúc về tài sản, không ai yêu cầu được hưở ng công sứ c trong viê ̣c chăm sóc, nuôi dưỡng cu ̣ Th khi còn sống và tổ chứ c tang ma khi cu ̣ chết . Như vâ ̣y, tài sản của cụ Th được chia cho 04 người con thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của cụ là: Ông Ấ, ông Ch, ông Tr và ông Ch1 với kỷ phần mỗi người hưở ng mô ̣t phần bằng nhau là: 56.156.400 đồng : 4 = 14.039.100 đồng.
́
Ông  và ông Ch cùng có lời khai cho ông Tr hưở ng toàn bô ̣ kỷ phần thừ a kế các ông được chia. Xét quan điểm đó của hai ông là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp vớ i pháp luâ ̣t nên được ghi nhâ ̣n . Ông Tr được hưở ng 3/4 tài sản thừa kế của cụ Th có trị giá là 42.124.000 đồng; Ông Ch được hưở ng 1/4 tài sản thừa kế của cụ Th có trị giá là 14.039.100 đồng.
. Về giao tài sản cho các bên:
- Đối với số tiền được nhâ ̣n đền bù do thu hồi 119m2 đất đồng Sói được chia cho ai sở hữu thi người đó có quyền tự liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm
̀ quyền để được nhận khoản tiền này.
- Đối với diê ̣n tich đất sản xuất nông nghiệp: Trong số các thừ a kế của cu ̣ Th
́ hiê ̣n có ông Tr và ông Ch là những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã BH; Ông Ấ và ông Ch1 hiê ̣n đang cư trú , sinh sống và làm ăn ở thành phố Hồ Chí Minh.
Theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 188 của Luâ ̣t Đất đai năm 2013 thì điều kiện chuyển đổi quyền sử du ̣ng đất sản xuất nông nghiê ̣p trong đó có quyền nhâ ̣n thừ a kế chi áp
̉ dụng cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiê ̣p và ở cùng đi ̣a bàn xã, phườ ng, thị trấn. Như vâ ̣y, ông Ch và ông Tr là những ngườ i có đủ điều kiện được giao sử du ̣ng diê ̣n tich đất của cụ Th khi chia thừ a kế.
́
- Ông Tr và bà M đề nghị Tòa án giao ch o gia đinh ông và ông Ch sử du ̣ng
̀ diê ̣n tich đất của mỗi bên được chia ta ̣i thử a đất ở xứ đồng G ốc Dù để thuận tiện
́ canh tác cho hai bên. Xét yêu cầu đó của đương sự là phù hợp nên chấp nhận.
- Bà Nguyễn Thị M và các chị Trư ơng Thi ̣ Thanh H , Trương Thi ̣ Thanh L , Trương Thi ̣ Hải Y là vợ và các con ông Tr đề nghị được giao chung diện tích đất được chia vớ i ông Tr để cùng sử dụng. Quan điểm đó của ho ̣ là tự nguyê ̣n, phù hợp vớ i pháp luâ ̣t nên được chấp nhâ ̣n. [2.6]. Đối với thỏa thuận giữa vợ chồng ông Trương Văn Tr, bà Nguyễn Thị M và vợ chồng ông Trương Văn T , bà Phan Thị Kim O đổi cho nhau thử a Gò Vườ n diê ̣n tich 212m2 được xác đi ̣nh là thỏa thuận miệng, không phù hợp với quy
́ đi ̣nh của pháp luật đất đai về chuyển quyền sử du ̣ng đất, nhưng giữa các bên không tranh chấp nên Tòa án không xét . Trườ ng hợp các bên có tranh chấp và có đơn khở i kiê ̣n se đượ̃
c Tòa án giải quyết b ằng vụ án dân sự khác theo quy định của
pháp luật tố tụng dân sự. [3]. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí có giá ngạch tương ứng với phần tài sản chung và kỷ phần tài sản thừa kế được chia. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Ch là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí phải chịu. [4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật. [5]. Đề nghi ̣ của Viê ̣n kiểm sát về viê ̣c giải quyết toàn bộ vụ án phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Tòa án nên được chấp nhâ ̣n. Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Các Điều: 610, 611, 612, 613, 614, 649, 650, 651, 652 và 660 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Các Điều: 100, 188 và 203 Luật Đất đai năm 2013;
- Khoản 5 và khoản 9 Điều 26 và các Điều: 228, 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điểm b khoản 12 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Xử: 1. Chấp nhận đơn khởi kiện về chia tài sản chung và chia thừa kế tài sản của ông Trương Văn Tr. 2. Xác định tài sản chung của cụ Nguyễn Thị Th, ông Trương Văn Ch1, ông Trương Văn Tr, bà Nguyễn Thi ̣ M, chị Trương Thị Thanh H, chị Trương Thị Thanh L và chị Trương Thị Hải Y có trị giá tổng cộng là : 393.095.000đ (Ba trăm chin
́ mươi ba triê ̣u không trăm chin mươi lăm ngàn đồng).
́ 3. Chia tài sản chung cho cụ Ngu yễn Thi ̣ Th , ông Trương Văn Ch1, ông Trương Văn Tr, bà Nguyễn Thị M, chị Trương Thị Thanh H, chị Trương Thị Thanh L và chị Trương Thị Hải Y mỗi ngườ i hưở ng 1/7 là: 56.156.430đ (Năm mươi sáu triê ̣u mô ̣t trăm năm mươi sá u ngàn bốn trăm ba mươi đồng ). ( Gồm: Diê ̣n tich
́ 312,71m2 đất sản xuất nông nghiê ̣p tri ̣ giá 42.216.430 đồng và 13.940.000 đồng tiền nhâ ̣n đền bù do thu hồi đất Đồng Sói).
4. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của ông Trương Văn Ch 1 cho ông Trương Văn Tr hưở ng phần tài sản c ủa ông được chia . Ông Tr được hưở ng tài sản là
: 112.312.860đ (Mô ̣t trăm mườ i hai triê ̣u ba trăm mườ i hai ngàn tám trăm sáu mươi đồng). (Gồm: Diê ̣n tich 625,42m2 đất sản xuất nông nghiê ̣p tri ̣ giá 84.432.860 đồng
́ và 27.880.000 đồng tiền nhâ ̣n đền bù do thu hồi đất Đồng Sói).
5. Xác định di sản thừa kế của c ụ Nguyễn Thị Th có là: 56.156.430đ (Năm mươi sáu triê ̣u mô ̣t trăm năm mươi sáu ngàn bốn trăm ba mươi đồng). (Gồm: Diện tích 312,71m2 đất sản xuất nông nghiê ̣p tri ̣ giá 42.216.430 đồng và 13.940.000 đồng tiền nhâ ̣n đền bù do thu hồi đất Đồng Sói).
6. Xác định thời điểm mở thừa kế của cụ Nguyễn Thị Th là ngày 06 tháng 10 năm 2014. Cụ Th không để lại di chúc về tài sản , thừa kế được chia theo pháp luâ ̣t
́ cho hàng thừ a kế thứ nhất gồm 04 người con của cụ là : Ông Trương Văn  , ông Trương Văn Ch, ông Trương Văn Tr và ông Trương Văn Ch1, vớ i kỷ phần của mỗi ngườ i được hưở ng ¼ l à: 14.039.100đ (Mườ i bốn triê ̣u không trăm ba mươi chin
́ ngàn một trăm đồng ). (Gồm: Diê ̣n tich 78,178m2 đất sản xuất nông nghiê ̣p tri ̣ giá
́
10.554.100 đồng và 3.485.000 đồng tiền nhâ ̣n đền bù do thu hồi đất Đồng So).́i
́
7. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của ông Trương Văn  và ông Trương Văn Ch1 cho ông Trương Văn Tr hưở ng kỷ phần thừ a kế của hai ông được chia . Ông Tr được hưở ng 03 kỷ phần thừa kế của cụ Th là: 42.117.300đ (Bốn mươi hai triê ̣u mô ̣t trăm mườ i bẩy ngàn ba trăm đồng ). (Gồm: Diê ̣n tich 234,53m2 đất sản xuất nông
́ nghiê ̣p tri ̣ giá 31.662.300 đồng và 10.455.000 đồng tiền nhâ ̣n đền bù do thu hồi đất Đồng Sói).
Ông Trương Văn Tr được chia hưở ng tài sản có tri ̣ giá tổng cô ̣ng là
: 154.430.200đ (Mô ̣t trăm năm mươi tư triê ̣u bốn trăm ba mươi ngàn hai trăn đồng ) (làm tròn số).
8. Giao tài sản cho các bên như sau:
- Giao cho ông Trương Văn Tr, bà Nguyễn Thị M, chị Trương Thị Thanh H, chị Trương Thị Thanh L và chị Trương Thị Hải Y (do ông Trương Văn Tr đa ̣i diê ̣n) sử dụng chung diê ̣n tich 2.110,82m2 đất sản xuất nông nghiệp trị giá: 284.960.700đ
́ (Hai trăm tám mươi tư triê ̣u chin trăm sáu mươi ngàn bẩy trăm đồng), có tại địa
́ chỉ: Thôn B, xã BH, huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội, gồm các xứ đồng: Đồng Ngòi diện tích 595m2; Hàn Tây diện tích 236m2; Gốc Dù diê ̣n tich 160,82m2; Sau
́ Làng diện tích 301m2; Gò Vườn gồm 02 thử a: 01 thử a diê ̣n tich 314m2; 01 thử a
́ diê ̣n tich 212m2 và Chùa Bụt diện tích 292m2; Theo Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử
́ dụng đất bìa số R 169542 do Ủ y ban nhân dân huyê ̣n Đông Anh cấp cho Hô ̣ gia đinh cu ̣ Nguyễn Thi ̣ Th ngày 23 tháng 05 năm 2000. Và sở hữu số t iền ̀ 94.095.000đ (Chín mươi tư triệu không trăm chín mươi lăm ngàn đồng ) được nhâ ̣n đền bù do thu hồi đất đồng Sói . Tổng cô ̣ng tài sản được giao là : 379.055.700đ (Ba trăm bẩy mươi chin triê ̣u không trăm năm mươi lăm ngàn bẩy trăm đồng ). (Trong
́ đó: Ông Tr được sử du ̣ng diện tich 860m2 đất và 38.355.000 đồng tiền nhâ ̣n đền
́ bù; Bà M, chị H, chị L và chị Y được chia diê ̣n tich là : 1.250,82m2 và 55.760.000
́ đồng tiền nhâ ̣n đền bù).
- Giao cho ông Trương Văn Ch sử du ̣ng diê ̣n tich 78,18m2 đất sản xuất nông
́
nghiê ̣p có trong thử a Gốc Dù , trị giá 10.554.300đ (Mườ i triê ̣u năm trăm năm mươi tư ngàn ba trăm đồng); Theo Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất bia số R 169542
̀ do Ủ y ban nhân dân huyê ̣n Đông Anh cấp cho Hô ̣ gia đinh cu ̣ Nguyễn Thi ̣ Th ngày
̀ 23 tháng 05 năm 2000. Và sở hữu số tiền 3.485.000đ (Ba triê ̣u bốn trăm tám mươi lăm ngàn đồng ) được nhâ ̣n đền bù do thu hồi đất đồng Sói . Tổng cô ̣ng ông Chén được giao tài sản là : 14.039.300đ (Mườ i bốn triê ̣u không trăm ba mươi chin ngàn
́ ba trăm đồng). 9. Làm ranh giới đất tại thử a đồng Gốc Dù cho gia đinh ông Trương Văn Tr
̀ và ông Trương Văn Ch sử du ̣ng như sau:
- Giao cho ông Trương Văn Tr, bà Nguyễn Thị M, chị Trương Thị Thanh L, chị Trương Thị Thanh H và chị Trương Thị Hải Y sử du ̣ng chung diê ̣n tich
́ 160,82m2 có trong thử a đồng Gốc Dù có kích thước các cạnh : Phía bắc giáp bờ 12,96m; Phía nam giáp t hử a nhà ông bà Kh 5,87m + 8,19m; Phía đông giáp thử a nhà ông bà Thanh T 15,5m; Phía tây giáp diê ̣n tich đất của ông Ch 9,47m.
́
- Giao cho ông Trương Văn Ch sử du ̣ng diê ̣n tich 78,18m2 có trong thửa
́ đồng Gốc Dù có kích thước các cạnh: Phía bắc giáp bờ 9,8m; Phía nam giáp thửa nhà ông bà Kh 11,91m; Phía đông giáp diê ̣n tich đất gia đinh ông Tr 9,47m; Phía
́
̀ tây giáp nhà ông L 5,35m. (Có sơ đồ chia đất kèm theo). 10. Ông Trương Văn Tr, bà Nguyễn Thi ̣ M , chị Trương Thị Thanh L , chị Trương Thi ̣ Thanh H và chị Trương Thị Hải Y và ông Trương Văn Ch có quyền tự liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với diện tích đất sản xuất nông nghiê ̣p được chia theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về đất đai. 11. Ông Trương Văn Tr, bà Nguyễn Thị M , chị Trương Thị Thanh H , chị Trương Thi ̣ Thanh L, chị Trương Thị Hải Y (do ông Trương Văn Tr đa ̣i diê ̣n) và ông Trương Văn Ch có quyền tự liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để nhận số tiền đền bù do thu hồi thửa đồng Sóiđược chia theo bản án. 12. Không giải quyết giao dịch đổi đất giữa vợ chồng ông Trương Văn Tr, bà Nguyễn Thi ̣ M và vợ ch ồng ông Trương Văn T , bà Phan Thị Kim O . Trườ ng hợp có tranh chấp và có đơn khởi kiện sẽ được Tòa án giải quyết bằng vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. 13. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Trương Văn Tr phải nộp 7.721.500đ (Bẩy triê ̣u bẩy trăm hai mươi mốt ngàn năm trăm đồng ) án phí dân sự sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước . Ông Tr đa nô ̣̃ p 1.168.000đ (Mô ̣t triê ̣u mô ̣t tră sáu mươi tám ngàn đồng ) tạm ứng án phí theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi , lê ̣ phi T oà án án số AA /2019/0008725 ngày 14
́
́ tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh , nay được trừ vào tiền án phí phải nộp. Ông Tr còn phải nộp tiếp 6.553.500đ (Sáu triệu năm trăm năm mươi ba ngàn năm trăm đồng) tiền án phi.
́
- Ông Trương Văn Ch phải nộp 702.000đ (Bẩy trăm linh hai ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm . Ông Ch thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Nguyễn Thị M , chị Trương Thị Thanh H , chị Trương Thị Thanh L và chị Trương Thị Hải Y mỗi ngườ i phải nô ̣p 2.807.800đ (Hai triê ̣u tám trăm linh bẩy ngàn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước.
14. Về quyền kháng cáo:
- Ông Trương Văn Tr có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Ông Trương Văn Ch có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lê ̣.
- Bà Nguyễn Thị M, ông Trương Văn T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án về phần có liên quan trong vụ án.
́
- Ông Trương Văn  , ông Trương Văn Ch1, chị Trương Thị Thanh H , chị Trương Thi ̣ Thanh L, chị Trương Thị Hải Y và bà Phan Thị Kim O có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ về phần có liên quan trong vụ án.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - TAND TP. Hà Nội; - Chi cục THADS. huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Lân |