- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trương Thị T yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn V"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Trƣơng Thị T đƣợc ly hôn với anh Lê Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 87/2018/HNGĐ-ST Ngày: 27-7-2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, T NH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Minh Châu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm;
2. Bà Nguyễn Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh - Thƣ ký T a án nhân dân thị
Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2018, tại T a án nhân dân thị Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ét ử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 316/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra ét ử số: 87/2018/QĐXXST-HN ngày 21/6/2018 và Quyết định ho n phiên t a số: 68/2018/QĐST-HNGĐ ngày 10/7/2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị T, sinh năm 1973;
Thƣờng trú: 50 đƣờng số 18B, phƣờng H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Tạm trú: 2C/6A khu phố T, phƣờng Đ, thị D, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1968.
Thƣờng trú: 50 đƣờng số 18B, phƣờng H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Tạm trú: 2C/6A khu phố T, phƣờng Đ, thị D, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/3/2018, lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trương Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Sau một thời gian tìm hiểu, chị Trƣơng Thị T và anh Lê Văn V chung sống với nhau từ năm 1991 nhƣng đến năm 2001 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện X, tỉnh Đồng Nai, theo giấy chứng nhận kết hôn số 052/KH, quyển số 01/2001, ngày 07/12/2001, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, đƣợc hai bên gia đình đồng ý và có tổ chức lễ cƣới.
Sau khi chung sống và kết hôn vợ chồng sống tại huyện X, tỉnh Đồng Nai. Năm 2003 vợ chồng sinh sống tại phƣờng H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2012 vợ chồng về sinh sống, làm việc tại số 2C/6A khu phố T, phƣờng Đ, thị D, tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, tuy nhiên chƣa đến mức phải ly hôn. Nhƣng đến giữa năm 2017 mâu thuẫn vợ chồng phát sinh lên đến đỉnh điểm, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm về tất cả các mặt trong cuộc sống hàng ngày nhƣ không cùng quan điểm trong công việc làm ăn, tính tình không hợp nhau, thƣờng uyên cải nhau và anh V cũng thƣờng uyên đánh chị T, vợ chồng không tôn trọng nhau, anh V thƣờng uyên dùng những lời lẽ úc phạm chị T. Ngoài ra thì anh V c n ghen tuông vô cớ, mặc dù chị T cố chịu đựng sống vì con và để vợ chồng có cơ hội hàn gắn mâu thuẫn, ây dựng gia đình hạnh phúc nhƣng không có kết quả, ngƣợc lại mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Vợ chồng đ sống ly thân từ giữa năm 2017. Nay chị Trƣơng Thị T ác định tình cảm vợ chồng không c n, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Lê Văn V.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Lê Thị Mỹ H, sinh ngày 27/9/1994 và Lê Minh Q, sinh ngày 12/12/1996 đ trƣởng thành, không yêu cầu T a án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
Về quyền và nghĩa vụ tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
- Tại bản tự khai ngày 05/7/2018 và tại phiên tòa bị đơn anh Lê Văn V trình bày:
Về hôn nhân: Anh Lê Văn V và chị Trƣơng Thị T chung sống với nhau từ năm 1991, đến năm 1992 vợ chồng vào sinh sống làm việc tại L, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Đến năm 2011 vợ chồng về sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh, lúc khó khăn thì vợ chồng cùng nhau làm ăn lo cho các con ăn học, nhƣng khi cuộc sống vợ chồng khá hơn thì chị T đua đ i ăn chơi, ca hát ở những quán Bar, nhà hàng và tham gia vào những hội nọ, hội kia. Khi ở nhà chị T hay lén lút điện thoại và trốn đi chơi với ngƣời đàn ông khác. Khi anh V phát hiện thì chị T đ làm đơn ly hôn, anh V cảm thấy bị úc phạm nên đ ký vào đơn và vợ chồng có thỏa thuận về tài sản. Nhƣng chị T không nộp đơn ly hôn lên T a án và vợ chồng về chung sống lại với nhau, khi vợ chồng về chung sống lại thì chị T không thay đổi vẫn đi chơi, thỉnh thoảng c n đi qua đêm mới về. Anh V có la mắng thì chị T bỏ nhà đi và làm đơn ly hôn nộp ra T a án. Sau khi chị T bỏ đi đƣợc khoảng nữa tháng thì anh V có đến nhà anh trai của chị T khuyên nhủ chị T quay về nhƣng chị đặt ra điều kiện phải để chị T đƣợc thoải mái đi đâu thì đi, anh V không đồng ý nên chị T không về. Đối với yêu cầu ly hôn của chị Trƣơng Thị T thì anh Lê Văn V cũng đồng ý với điều kiện chị T phải thỏa thuận với anh V về tất cả các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung, khi nào vợ chồng thỏa thuận ong tất cả các vấn đề trên thì anh V sẽ ly hôn với chị T.
Về con chung: Anh Lê Văn V ác định vợ chồng có hai con chung tên Lê Thị Mỹ H, sinh ngày 27/9/1994 và Lê Minh Q, sinh ngày 12/12/1996, đ trƣởng thành không yêu cầu T a án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
Về quyền và nghĩa vụ tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên t a, T a án và đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ, đề nghị Hội đồng ét ử em ét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên t a và kết quả tranh tụng tại phiên t a, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên t a, T a án nhận định:
[1] Về điều kiện thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Trƣơng Thị T thì đây là vụ án tranh chấp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn anh Lê Văn V có địa chỉ tạm trú tại phƣờng Đ, thị D, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thị Dĩ An theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trƣơng Thị T và anh Lê Văn V là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân L, huyện X, tỉnh Đồng Nai, theo giấy chứng nhận kết hôn số 052/KH, quyển số 01/2001, ngày 07/12/2001, là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Chị T ác định mâu thuẫn vợ chồng nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm về tất cả các mặt trong cuộc sống hàng ngày nhƣ không cùng quan điểm trong công việc làm ăn, tính tình không hợp nhau, thƣờng uyên cải nhau và anh V cũng thƣờng uyên đánh chị T, vợ chồng không tôn trọng nhau, anh V thƣờng uyên dùng những lời lẽ úc phạm chị T. Ngoài ra thì anh V c n ghen tuông vô cớ với chị T. Tại phiên t a anh V ác định cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do chị T không lo làm ăn, chị T đua đ i ăn chơi, ca hát ở những quán Bar, nhà hàng và tham gia vào những hội nọ, hội kia thỉnh thoảng c n đi chơi qua đêm, lén lút anh V điện thoại và đi chơi với ngƣời đàn ông khác. Mục đích của hôn nhân là nhằm ây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc. Để đạt đƣợc mục đích đó, vợ chồng phải tin tƣởng, thƣơng yêu, quý trọng, chung thủy và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Xét thấy, quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh V đ ảy ra nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh V và chị T đƣợc anh chị thừa nhận tại phiên t a, điều này chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh V đ trầm trọng không thể khắc phục đƣợc. Vì vậy, chị Trƣơng Thị T yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
Về con chung: Giữa chị Trƣơng Thị T và anh Lê Văn V có hai con chung tên Lê Thị Mỹ H, sinh ngày 27/9/1994 và Lê Minh Q, sinh ngày 12/12/1996, đ trƣởng thành nên không em ét giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu T a án án giải quyết.
Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về tranh chấp ly hôn của chị Trƣơng Thị T với anh Lê Văn V.
Lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Dĩ An là phù hợp nhƣ những phân tích nêu trên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trƣơng Thị T chịu án phí ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trƣơng Thị T đƣợc ly hôn với anh Lê Văn V.
2. Về con chung: Chị Trƣơng Thị T và anh Lê Văn V có hai con chung tên Lê Thị Mỹ H, sinh ngày 27/9/1994 và Lê Minh Q, sinh ngày 12/12/1996, đ trƣởng thành nên không em ét giải quyết việc nuôi con.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên T a án không em ét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trƣơng Thị T phải chịu 300.000đồng ba trăm nghìn đồng án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai số 0019110 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Nguyên đơn chị Trƣơng Thị T và bị đơn anh Lê Văn V đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị Dĩ An; - CCTHA DS thị Dĩ An; - UBND Lâm San, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, HS. Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phan Thị Minh Châu HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |