- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Q và Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 87/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26/7/2018 V/v “Ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N. Y
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Minh H.
2.Bà Phạm Thị N.
Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc B là thư ký Tòa án nhân dân huyện
Đ, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên toà:
Ông: Trần Trung K - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2018/TLST – HNGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2018 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2018/QĐXX-ST ngày 09 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyeân ñôn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Không c số nhà thu c p 4, thị tr n G, huyện Đ, tỉnh B.
Bò ñôn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Không c số nhà thu c p 4, thị tr n G, huyện Đ, tỉnh B.
(chị Q, anh B c mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/5/2018 chị Trần Thị Q trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh chị chung sống với nhau vào năm 1995, hôn nhân tự nguyện và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị tr n G, huyện Đ, vào năm 2002.
Nguyên nhân ly hôn: Do cu c sống không hòa hợp, từ khi bắt đầu chung sống thì anh B thường xuyên uống rượu và đánh đập, c nhiều lời lẽ xúc phạm chị, khiến cu c sống vợ chồng không hạnh phúc. Mặc dù gia đình đã nhiều lần khuyên bảo và chị đã nhiều lần cho cơ h i để anh B sửa đổi, nhưng anh B vẫn không khắc phục. Nay chị xác định không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu được ly hôn với anh B.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Văn D, sinh năm 1996 và Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 18/10/2003, hiện đang sống với chị Q. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi Nguyễn Hoàng Q. Đối với Nguyễn Văn D đã thành niên, không tàn tật, c đầy đủ sức khỏe lao đ ng để nuôi sống bản thân nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không c nên không đặt ra xem xét.
Anh Nguyễn Văn B thống nh t với lời trình bày của chị Q về quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, theo anh xác định trong cu c sống vợ chồng c phát sinh mâu thuẫn và trong lúc n ng nảy anh c đánh chị Q. Nhưng nay anh hứa sửa đổi, anh yêu cầu được đoàn tụ.
Về con chung: Trường hợp Tòa án giải quyết cho ly hôn thì anh đồng ý giao con chung cho chị Q nuôi dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không c nên không đặt ra xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
N i dung vụ án:
Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Q được ly hôn với anh Nguyễn Văn B.
Về con chung: Giao Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 18/10/2003 cho chị Trần Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, hiện chị Q đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Về c p dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Trần Thị Q phải n p số tiền 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ về tuân theo pháp luật, H i đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Trần Thị Q khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn B c địa chỉ cư trú tại thị tr n G, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng dân sự, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh B.
Về n i dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh chị kết hôn trên tinh thần tự nguyện yêu thương nhau. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống không hạnh phúc do mâu thuẫn, anh B thường có những lời lẽ xúc phạm và đánh đập chị. Nay mặc dù, anh B không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, xét th y anh B không c biểu hiện sửa đổi, thể hiện qua nhiều lần đánh đập chị Q diễn ra trong thời gian dài. Gia đình cũng như chị Q tạo nhiều điều kiện cho anh sửa đổi, nhưng anh vẫn không khắc phục. Xét th y, hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ch p nhận yêu cầu ly hôn của chị Q là phù hợp.
Về con chung: Em Nguyễn Hoàng Q c nguyện vọng được sống với chị Q. Chị Q và anh B cũng thống nh t giao con chung cho chị Q nuôi dưỡng, nên cần ghi nhận sự tự nguyện này của các bên đương sự.
Về c p dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
Anh Nguyễn Văn B c quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không c nên không đặt ra xem xét
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Trần Thị Q phải n p số tiền 300.000đ, chị Q đã n p tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số 0011220 ngày 20/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 B luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Q được ly hôn với anh Nguyễn Văn B.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 18/10/2003 cho chị Trần Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, hiện chị Q đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Về c p dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét
Anh Nguyễn Văn B c quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Trần Thị Q phải n p số tiền 300.000đ, chị Q đã n p tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số 0011220 ngày 20/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ được chuyển thu án phí.
Án xử công khai, các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đ; - Chi Cục THA.DS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Thị N. Y |