vanban.org

Bản án 87/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc H i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị N đối với ông Trần Thượng Đ. Bu c ông Trần Thượng Đ có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị N số tiền 7.200.000 (bảy triệu hai trăm nghìn) đ ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc H i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 87/2018/DS-ST
Ngày: 14-8-2018
V/v tranh chấp “Hợp đồng dân sự,
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lại Hiệp Phong.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Đức Thụy;

Ông Võ Lâm Sơn.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 14 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 109/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc tranh chấp “Hợp đồng dân sự, vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2018/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1950; (có mặt).

Cư trú: Tổ 2, ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Trần Thượng Đ, sinh năm 1978; (vắng mặt).

Cư trú: Tổ 17, ấp T, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Võ Thị N trình bày: Cách đây khoảng 05 năm bà có cho ông Đ mượn 7.200.000 đ ng đóng thuế môn bài đ ông Đ tiếp tục bán quán cà phê tạo thu nh p sinh hoạt trong gia đình. Khi mượn, bà không có tính l i và ông Đ h n 02 tháng sau s trả. Đến h n, ông Đ không trả mặc d bà đ nhiều lần đòi lại tiền nhưng đến nay ông Đ v n chưa trả cho bà. Đầu năm 2018, bà có làm đơn thưa ở ban ấp T, ông Đ có tham gia hòa giải và có th a nh n nợ bà 7.200.000 đ ng và ông Đ xin được trả dần nhưng ông Đ không đ ng ý ký tên vào biên bản hòa giải. Nay, bà yêu cầu ông Trần Thượng Đ trả bà số tiền 7.200.000 đ ng, bà không yêu cầu tính l i.

Do ông Đ đ được Tòa án triệu t p hợp lệ nhưng v n vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không tiến hành được phiên h p về ki m tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải.

Tại phiên tòa, bà N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

. Về tố tụng:

Bà N khởi kiện tranh chấp hợp đ ng dân sự, vay tài sản với ông Đ. Ông Đ cư trú tại ấp T, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang, căn cứ vào các Điều 26, 35, 39 B lu t Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

. Về nội dung:

Việc vay tiền giữa bà N với ông Đ mặc d không được l p thành văn bản nhưng được ông Đ th a nh n tại tổ hòa giải ban ấp T. Xét thấy, việc vay tiền giữa hai người được xác l p trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp lu t, không trái đạo đức x h i, không bị l a dối hay ép bu c nên đây là hợp đ ng hợp pháp.

Tòa án đ tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo triệu t p ông Đ đ tham gia các phiên h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông v n không có mặt và c ng không gửi ý kiến cho Tòa án nên Tòa án không có cơ sở xem xét ý kiến của ông.

Căn cứ vào biên bản hòa giải của tổ hòa giải ấp T ngày 09/02/2018, xác định ông Đ có vay của bà N số tiền 7.200.000 đ ng. Mặc d , bà N đ nhiều lần đòi lại tiền nhưng đến nay ông Đ v n chưa trả cho bà. Xét thấy, ông Đ th a nh n có nợ bà N 7.200.000 đ ng nhưng ông không thực hiện ngh a vụ như đ cam kết nên ông đ vi phạm ngh a vụ trả nợ tiền vay. Do đó, H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà N.

Về ãi su t: Do bà N không yêu cầu tính l i nên không xét đến.

T những cơ sở phân tích trên, H i đ ng xét xử bu c ông Đ có trách nhiệm trả cho bà N số tiền 7.200.000 đ ng là ph hợp Điều 466 B lu t Dân sự năm 2015.

. Về án phí:

- Ông Đ vi phạm ngh a vụ nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo lu t định.

Vì các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

Điều 466 B lu t Dân sự năm 2015;

Các Điều 26, 35, 39, 92, 144, 147, 228, 273 B lu t Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc H i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị N đối với ông Trần Thượng Đ.

Bu c ông Trần Thượng Đ có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị N số tiền 7.200.000 (bảy triệu hai trăm nghìn) đ ng.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trần Thượng Đ phải chịu 360.000 (ba trăm sáu mươi nghìn) đ ng.

Bà Võ Thị N được miễn n p án phí theo quy định tại đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc H i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quyền kháng cáo:

Bà N có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, k t ngày tuyên án.

Ông Đ có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày nh n được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

K t ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho bên được thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền l i theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM . HỘI Đ NG X T X S TH M

Cỡ chữ