vanban.org

Bản án 87/2017/DS-PT — Dân sự

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 14/09/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/09/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông K’S, giữ nguy n ản án s thẩm Xử:

1 Chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông K’C Buộc ông K’S phải trả cho ông K’C số tiền 6 665 000đ (sáu triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyên đơn K'C - bị đơn K'S"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông K’S, giữ nguy n ản án s thẩm Xử:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố t ng dân sự Căn cứ Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2017/DS-PT
Ngày 14 - 9 - 2017
V/v tranh chấp dân sự kiện
đòi tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN ÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Vũ Thị Nguyệt

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Hữu Hồng

Ông Nguyễn Hữu Mừng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn t Nguy n - Th k Tòa án nhân dân t nh âm ồng

- i i n i n i m t nh n n t nh m ồng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Kiểm sát vi n.

Ngày 14 tháng 9 năm 2017 t i tr s Tòa án nhân dân t nh âm ồng xét xử phúc thẩm công khai v án th l số: 80/2017/TLPT-DS ngày 25 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp dân sự “kiện đòi tài sản”.

Do ản án dân sự s thẩm số 16/2017/DS-ST ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện X ị kháng cáo

Theo Quyết định đ a v án ra xét xử phúc thẩm số:183/2017/Q -PT ngày 31 tháng 8 năm 2017, giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Ông K’C, sinh năm: 1946

ịa ch : Thôn A, xã B, huyện X, t nh âm ồng.

- Bị đơn: Ông K’S, sinh năm: 1971

ịa ch : Thôn C, xã B, huyện X, t nh âm ồng

- Người kháng cáo: Bị đ n ông K’S.

(Các đương sự có mặt tại phiên tòa)

NỘI UNG VỤ N:

Theo bản án sơ thẩm,

Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/01/2016 và lời trình bày của nguyên đơn thì: Tháng 3 năm 2008 ông K’C có án phân ón cho gia đình ông K’S với số l ợng c thể nh sau: Phân lân NPK là 500kg x 13 330đ/kg, thành tiền là 6 665 000đ

Khi mua án hai n không lập thành hợp đồng mua án, mà ch lập danh sách ghi t n ng ời mua phân ón, số l ợng, lo i phân ón và đ n giá Thời h n thanh toán hai n thống nhất đến tháng 12 năm 2008 thì ông K’S phải trả cho ông K’C toàn ộ số tiền tr n, nếu chậm trả thì ông K’S phải chịu lãi suất chậm trả Tuy nhi n, đến cuối năm 2008 ông K’S vẫn không chịu trả số tiền tr n cho ông K’C, mặc dù ông K’C đã đến đòi nợ nhiều lần nh ng ông K’S vẫn không chịu trả với l do ông K’S cho rằng ông K’C án cho ông phân kém chất l ợng Vì vậy, ông K’C kh i kiện y u cầu ông K’S phải có nghĩa v trả cho ông K’C số tiền 6 665 000đ Ngoài ra, ông K’C không còn y u cầu gì khác

Bị đơn ông K’S trình bày: Việc gia đình ông mua phân ón cà ph của ông K’C là có Số l ợng phân ón mà gia đình mua của ông K’C ch có 500kg phân bón lo i NPK, với giá là 13 330đ/kg Quá trình mua án đến nay ông ch a trả cho ông K’C số tiền mua phân tr n vì phân ón của ông K’C án cho ông là lo i phân kém chất l ợng, khi ón thì cà ph không phát triển đ ợc, thậm chí có cây ị chết cành, vàng lá n n ông không trả số tiền tr n cho ông K’C. Nay ông K’C kh i kiện y u cầu ông trả số tiền 6 665 000đ thì nếu ông K’C ồi hoàn cho ông số tiền công ph c hồi cây cà ph ị chết, ông mới trả cho ông K’C số tiền nợ tr n

Tòa đã tiến hành hòa giải nh ng không thành

T i ản án số 16/2017/DS-ST ngày 20/7/2017 của Tòa án nhân dân huyện X đã xử:

Chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông K’C Buộc ông K’S phải trả cho ông K’C số tiền là 6 665 000đ

Ngoài ra, ản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo và trách nhiệm thi hành án cho các n đ ng sự.

Ngày 26/7/2017, ị đ n ông K’S kháng cáo không đồng trả số tiền 6 665 00đ cho ông K’C với l do ông K’C án phân kém chất l ợng gây thiệt h i cho cây cà phê.

Tại phiên tòa hôm nay: ông K’S vẫn giữ nguy n y u cầu kháng cáo, ông K’C không đồng với kháng cáo của ông K’S, đề nghị giải quyết nh án s thẩm

i diện Viện kiểm sát nhân dân t nh âm ồng n u kiến về việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử: T i giai đo n phúc thẩm cũng nh phi n tòa hôm nay, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự ồng thời, n u quan điểm đề nghị: Căn cứ khoản 1 iều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của ông K’S, giữ nguy n ản án s thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ s v án và đ ợc thẩm tra t i phi n tòa; Căn cứ vào kết quả tranh luận t i phi n tòa; Ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát tham gia phi n tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Xuất phát từ việc tháng 3 năm 2008 ông K’S mua phân ón cà ph lo i NPK với số l ợng 500kg x 13 330đ/kg, thành tiền 6 665 000đ của ông K’C. Hai bên thống nhất đến tháng 12 năm 2008 thì ông K’S sẽ thanh toán toàn ộ số tiền tr n cho ông K’C. Ông K’C đã đòi nhiều lần nh ng ông K’S không trả vì cho rằng ông K’C án phân kém chất l ợng n n hai n phát sinh tranh chấp

[1] Về thời hiệu khởi kiện: Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ s thể hiện số tiền ông K’C kh i kiện y u cầu ông K’S trả cho ông là khoản tiền ông K’S chiếm giữ thông qua giao dịch mua án phân ón Theo quy định t i điểm , khoản 3 iều 23 Nghị quyết số 03/2012/H TP ngày 03/12/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì tranh chấp về quyền s hữu tài sản, đòi l i tài sản, đòi l i quyền sử d ng đất do ng ời khác quản l , chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự thì không áp d ng thời hiệu kh i kiện Do vậy, cấp s thẩm xác định quan hệ tranh chấp là“Tranh chấp dân sự đòi lại tài sản” n n không tính thời hiệu kh i kiện là đúng pháp luật

[2] Xét kháng cáo của ông K’S thì thấy rằng: Theo hồ s thể hiện ông K’S và ông K’C thỏa thuận mua phân ón lo i NPK, số l ợng phân 500kg, đ n giá 13 330đ/kg, thành tiền 6 665 000đ là có tr n thực tế, đ ợc các n thừa nhận.

Ông K’S cho rằng ông K’C án phân kém chất l ợng làm thiệt h i đến v ờn cà phê nên không đồng thanh toán số tiền 6 665 000đ cho ông K’C. Tuy nhiên, quá trình xác minh cấp s thẩm cũng nh t i phi n tòa phúc thẩm hôm nay ông K’S không xuất trình đ ợc tài liệu, chứng cứ chứng minh đ ợc phân của ông K’C án cho ông là phân kém chất l ợng gây thiệt h i cho v ờn cà ph của ông và c thể thiệt h i nh thế nào H n nữa, khi hai n mua án không k kết hợp đồng để quy định chất l ợng phân ón Ông K’S đã vi ph m nghĩa v thanh toán nên cấp s thẩm chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông K’C. Buộc ông K’S phải trả cho ông K’C số tiền 6 665 000đ là có căn cứ.

Từ những phân tích tr n, không có c s chấp nhận kháng cáo của ông K’S, giữ nguy n ản án s thẩm

[3] Về án phí: Do y u cầu kháng cáo không đ ợc chấp nhận n n ông K’S phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định. Ông K’S phải chịu án phí dân sự s thẩm đối với số tiền phải thanh toán cho ông K’C là 6.665.000đ x 5% = 333 250đ

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1, iều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự

Căn cứ Nghị quyết 326 số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Không chấp nhận y u cầu kháng cáo của ông K’S, giữ nguy n ản án s thẩm Xử:

1 Chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông K’C Buộc ông K’S phải trả cho ông K’C số tiền 6 665 000đ (sáu triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2 Về án phí:

Buộc ông K’S phải chịu 333 250đ án phí dân sự s thẩm và 300 000đ án phí dân sự phúc thẩm nh ng đ ợc trừ vào số tiền 300 000đ đã nộp t m ứng án phí theo theo i n lai thu số 0003414 ngày 09/8/2017 của Chi c c thi hành án huyện X. Ông K’S còn phải nộp 333 250đ án phí

Hoàn trả ông K’C số tiền 237 000đ t m ứng án phí đã nộp theo i n lai thu số 0003876 ngày 18/11/2016 của Chi c c thi hành án huyện X.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng ch thi hành án theo qui định tại các Điều ,7 và Điều Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuy n án /.

Cỡ chữ