vanban.org

Bản án 867/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

Luật án phí lệ phí 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 867/2025/DS-ST
Ngày: 16/9/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Bình

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Văn Tiến

2. Ông Trần Văn Tài

- Thư ký phiên Tòa: Bà Đoàn Mỹ Linh - Thư ký tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên Tòa: Bà Trần Thị Thùy Dương – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 9 năm 2025 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 685/2025/DSST ngày 27/6/2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 924/2025/QĐXXST-DS ngày 29/7/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 2211/2025/QĐST-DS ngày 25/8/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng; Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa (nay là phường Láng), thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện ủy quyền: Ông Đỗ Thành Trung - Phó Giám đốc Trung tâm THN KHCN&xử lý nợ pháp lý; Địa chỉ liên lạc: Lầu 1, Tòa nhà VPBank, số 96 Cao Thắng, phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ái Hương, ông Hoàng Từ Trung Đức, bà Tô Thị Thu Thảo, bà Võ Thị Thắm

(Có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: Ông Đặng X, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số B, đường A, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 23/9/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn trình bày ông Đặng X có vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, theo 03 hợp đồng tín dụng gồm:

1. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số DSAVN001032520230639 (Còn gọi là LN2307089671454) giải ngân ngày10/4/2023: Số tiền vay: 500.000.000 đồng, thời hạn vay: 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất trong hạn tại thời điểm phát vay: 20%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng. số nợ của hợp đồng này tạm tính đến ngày 10/7/2025 là 752.715.818 đồng trong bao gồm nợ gốc là 488.983.982 đồng và nợ lãi là 263.731.836 đồng.

2. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số DSA/VN001032520220939 (Còn gọi là LN2301038036635) giải ngân ngày 05/01/2023, số tiền vay 280.000.000 đồng, mục đích vay vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất trong hạn tại thời điểm phát vay 20%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng. Số nợ tạm tính đến ngày 10/07/2025, tổng cộng là 394.295.074 đồng, trong đó nợ gốc 256.295.660 đồng và nợ lãi là 137.999.414 đồng.

3. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số LN2201205126707), ký ngày 19/01/2022, giải ngân ngày 22/01/2022, số tiền vay 250.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất trong hạn tại thời điểm phát vay 20%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng. Mục đích vay tiêu dùng. Số nợ tạm tính đến ngày 10/7/2025, là 297.898.055 đồng trong đó bao gồm nợ gốc là 192.796.155 đồng và nợ lãi là 105.101.900 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, ông Đặng X đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng nên khoản vay bị chuyển nợ quá hạn và phải chịu lãi suất nợ quá hạn kể từ ngày 10/10/2023. Số nợ tạm tính đến ngày 10/07/2025, ông Đặng X còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền theo tất cả các hợp đồng nêu trên là 1.444.908.946 đồng, trong đó nợ gốc là 938.075.797 đồng và nợ lãi là 506.833.149 đồng. Nay Ngân hành TMCP Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện yêu cầu ông Đặng X thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật toàn bộ số nợ tạm tính đến ngày xét xử 16/09/2025 là 1,498,649,124 đồng (Một tỷ bốn trăm chín mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn một trăm hai mươi tư đồng). Trong đó nợ gốc 938,075,797 đồng; nợ lãi 560,573,327 đồng. Yêu cầu ông Đặng X tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng nêu trên, kể từ ngày 17/9/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hành TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh;

Về tố tụng:

Giám sát quá trình giải quyết vụ án dân sự giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng với ông Đặng X nhận thấy: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, về thẩm quyền thụ lý, xác định tư cách người tham gia tố tụng, xác minh thu thập chứng cứ, trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý vụ án cho Viện Kiểm sát và cho đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử, tại phiên tòa đản bảo trình tự xét xử vụ án, đảm bảo quyền lợi cho các bên khi tranh tụng, đúng pháp luật tố tụng.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn thực đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

Về tố tụng:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện ông Đặng X về hợp đồng tín dụng. Ông Đặng X có địa chỉ tại số B đường A, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tòa án đã triệu tập đến lần thứ hai nhưng ông Đặng X vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng với thủ tục được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Căn cứ lời trình bày của đại diện nguyên đơn trong bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án tại Tòa: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có ký 03 hợp đồng tín dụng với ông Đặng X bao gồm: a/Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bất động sản, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số DSAVN001032520230639 (Còn gọi là LN2307089671454) giải ngân ngày 10/4/2023, số tiền vay 500.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng. Lãi suất trong hạn tại thời điểm vay 20%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng. số nợ tạm tính đến ngày 10/7/2025 là 752.715.818 đồng trong bao gồm nợ gốc là 488.983.982 đồng và nợ lãi là 263.731.836 đồng. b/Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đam, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số DSA/VN001032520220939 (Còn gọi là LN2301038036635) giải ngân ngày 05/01/2023 số tiền 280.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng. Lãi suất trong hạn tại thời điểm phát vay 20%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng. Số nợ tạm tính đến ngày 10/07/2025 là 394.295.074 đồng trong đó 256.295.660 đồng nợ gốc và nợ lãi là 137.999.414 đồng. c/Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số LN2201205126707, ký ngày 19/01/2022, giải ngân ngày 22/01/2022, số tiền vay 250.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng. Lãi suất trong hạn tại thời điểm phát vay 20%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng. Số nợ tạm tính đến ngày 10/7/2025 là 297.898.055 đồng trong bao gồm nợ gốc là 192.796.155 đồng và nợ lãi là 105.101.900 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Đặng X đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên khoản vay bị chuyển nợ quá hạn và phải chịu lãi suất nợ quá hạn kể từ ngày 10/10/2023. Tổng nợ tạm tính đến ngày 10/07/2025 là 1.444.908.946 đồng trong đó bao gồm nợ gốc là 938.075.797 đồng và nợ lãi là 506.833.149 đồng. Nay ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện yêu cầu ông Đặng X thanh toán ngay cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên; tạm tính đến ngày 16/09/2025 là 1,498,649,124 đồng (Một tỷ bốn trăm chín mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn một trăm hai mươi tư đồng)). Trong đó: Nợ gốc 938,075,797 đồng; nợ lãi 560,573,327 đồng và yêu cầu ông Đặng X phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng nêu trên, kể từ ngày 17/9/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ. Như vậy giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và ông Đặng X có giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên chấp nhận.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm.

Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 56.959.473 đồng theo quy định pháp luật.

Nguyên đơn không phải chịu án phí, được hoàn lại án phí tạm nộp.

Ý kiến phát biều của đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 7, Thành phố Hô Chí Minh là có cơ sở.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 463, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

- Luật án phí lệ phí 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng với bị đơn ông Đặng X.

Buộc ông Đặng X có trách nhiệm thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số nợ tạm tính đến ngày 16/09/2025 là 1,498,649,124 đồng (Một tỷ bốn trăm chín mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn một trăm hai mươi tư đồng). Trong đó Nợ gốc 938,075,797 đồng; nợ lãi 560,573,327 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng được quyền tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 17/9/2025 cho đến khi ông Đặng X trả hết nợ.

2. Về án phí:

Ông Đặng X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 56.959.473 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng được hoàn lại số tiền 23.221.338 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0056752 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp (nay là phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7) Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt, niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ